Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định này thiết lập khung giá dịch vụ bến bãi cụ thể đối với phương tiện vận tải hành khách nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong hoạt động quản lý bến xe trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng và trách nhiệm thực hiện
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị kinh doanh bến xe, các tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hành khách bằng xe ô tô ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong đó, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý bến xe Thừa Thiên Huế là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thi hành và áp dụng mức giá dịch vụ theo quy định.
Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô loại 1
Đối với bến xe loại 1, giá dịch vụ xe ra, vào bến áp dụng cho các tuyến vận tải hành khách cố định được tính theo đơn vị đồng/chuyến-xe trên cơ sở số ghế thiết kế của xe, cụ thể như sau:
- Tuyến nội tỉnh dưới 50km: Mức giá áp dụng là 1.200 đồng/ghế xe.
- Tuyến nội tỉnh từ 50km đến dưới 100km: Mức giá áp dụng là 2.000 đồng/ghế xe.
- Tuyến có cự ly từ 100km đến dưới 150km: Mức giá áp dụng là 2.500 đồng/ghế xe.
- Tuyến có cự ly từ 150km đến dưới 200km: Mức giá áp dụng là 3.000 đồng/ghế xe.
- Tuyến có cự ly từ 200km đến dưới 400km: Mức giá áp dụng là 4.000 đồng/ghế xe.
- Tuyến có cự ly từ 400km đến dưới 650km: Mức giá áp dụng là 5.000 đồng/ghế xe.
- Tuyến có cự ly từ 650km đến dưới 950km: Mức giá áp dụng là 6.000 đồng/ghế xe.
- Tuyến có cự ly từ 950km trở lên và tuyến quốc tế: Thực hiện theo các danh mục quy định cụ thể đi kèm đối với nhóm tuyến này.
Công tác quản lý, hướng dẫn và giám sát thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe theo đúng nội dung tại Quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý bến xe Thừa Thiên Huế cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2014/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 3334/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
Đối với tuyến cố định: Đơn vị tính giá dịch vụ là đồng/chuyến-xe trên cơ sở số ghế thiết kế của xe, như sau:
- Tuyến nội tỉnh dưới 50km : 1.200đồng/ghế xe
- Tuyến nội tỉnh từ 50km đến dưới 100km : 2.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 100 đến dưới 150km : 2.500đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 150 đến dưới 200km : 3.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 200 đến dưới 400km : 4.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 400 đến dưới 650km : 5.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 650 đến dưới 950km : 6.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 950 và quốc tế <850km : 6.500đồng/ghế xe
- Tuyến quốc tế trên 850km : 7.000đồng/ghế xe.
Đối với xe buýt ra vào bến:
- Xe buýt có trợ giá : 10.000đồng/chuyến
- Xe buýt không trợ giá : 12.000đồng/chuyến
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Bến xe loại 2: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 95% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 3: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 90% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 4: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 85% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 5: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 80% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 6: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 75% Bến xe loại 1
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô là mức giá tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện. Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách.
Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan và Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý bến xe Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giao thông đường bộ 2008
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2017
- 3 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2017
- 7 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2017
- 3 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giao thông đường bộ 2008
- 3 Luật giá 2012
- 4 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long