Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 15/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến xe, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.
- Giá dịch vụ đối với xe hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định
  • Tuyến đang khai thác: Mức thu là 3.300 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT). Số lượng ghế hoặc giường nằm được xác định căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
  • Tuyến mới mở trong thời gian khai thác thử: Áp dụng mức thu bằng 80% giá tuyến đang khai thác, tương đương 2.640 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế GTGT). Thời gian áp dụng mức giá ưu đãi này tối đa là 06 tháng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải thử nghiệm hiệu quả tuyến mới.
- Giá dịch vụ đối với xe buýt công cộng có trợ giá
  • Đối với các tuyến xe buýt nhận trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước, mức thu được áp dụng thống nhất là 100 đồng/chỗ/chuyến (đã bao gồm thuế GTGT). Số chỗ (bao gồm cả chỗ đứng và ghế ngồi) được tính dựa trên giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
- Giá dịch vụ đối với xe buýt công cộng không có trợ giá

Đối với các tuyến xe buýt không nhận trợ giá từ ngân sách nhà nước, mức thu (đã bao gồm thuế GTGT) được quy định cụ thể cho từng tuyến như sau:

  • Tuyến số 4 (Bến xe TP. Biên Hòa - Trạm xe xã Cẩm Đường, huyện Long Thành): 19.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 5 (Bến xe TP. Biên Hòa - Bến xe Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh): 22.500 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 9 (Bến xe TP. Biên Hòa - Trạm xe xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom): 15.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 10 (Bến xe Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc - Trạm xe Siêu thị BigC): 20.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 11 (Bến xe Ngã tư Vũng Tàu, TP. Biên Hòa - Trạm xe ấp Phú Hà, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): 25.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 12 (Trạm xe thác Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom - Bến xe Chợ Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh): 23.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 14 (Trạm xe xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch): 10.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 15 (Bến xe Dầu Giây, huyện Thống Nhất - Trạm xe chợ Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): 10.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 16 (Bến xe Phương Lâm, huyện Tân Phú - Bến xe TP. Biên Hòa): 35.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 18 (Trạm xe xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom - KDL Đại Nam, tỉnh Bình Dương): 20.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 19 (Trạm xe Ngã ba Trị An, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom - Bến xe Trị An, huyện Vĩnh Cửu): 10.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 21 (Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch - Trạm xe xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch): 5.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 22 (Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán - Bến xe Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): 15.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 24 (Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch - Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành): 5.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 601 (Bến xe TP. Biên Hòa - Bến xe miền Tây, TP. Hồ Chí Minh): 25.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 602 (Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán - Trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh): 18.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 603 (Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch - Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh): 12.000 đồng/chuyến.
  • Tuyến số 604 (Bến xe Hố Nai, TP. Biên Hòa - Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh): 15.000 đồng/chuyến.
- Cơ chế điều chỉnh giá khi phát sinh tuyến mới hoặc thay đổi cự ly
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh việc mở tuyến mới hoặc thay đổi cự ly tuyến của các doanh nghiệp vận tải, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, quyết định mức giá phù hợp.
  • Việc quyết định mức giá mới phải căn cứ vào giá dịch vụ của các tuyến đang thực hiện, tình hình thực tế của tuyến mới hoặc tuyến thay đổi cự ly, đồng thời tuân thủ quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải. Sau khi quyết định, các cơ quan có trách nhiệm báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực thi hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; cùng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2014/QĐ-UBND

 Đồng Nai, ngày 08 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE Ô TÔ RA, VÀO CÁC BẾN, TRẠM XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách (QCVN 45: 2012/BGTVT);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2705/TTr-SGTVT ngày 10/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Xe hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định:

a) Tuyến đang khai thác là 3.300 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Số ghế ngồi hoặc giường nằm căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.

b) Tuyến mới mở trong thời gian khai thác thử (tối đa là 06 tháng) mức thu là 2.640 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) bằng 80% của tuyến đang khai thác để giúp các doanh nghiệp vận tải khai thác thử tuyến đạt hiệu quả.

2. Xe hoạt động trên tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:

a) Tuyến có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước là 100 đồng/chỗ/chuyến (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Số chỗ (chỗ đứng và ghế ngồi) căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.

b) Tuyến không có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) mức thu như sau:

STT

Mã số tuyến

Tuyến vận chuyển

Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe, trạm xe (đồng/chuyến xe)

Nơi đi

Nơi đến

1

4

Bến xe TP. Biên Hòa

Trạm xe xã Cẩm Đường, huyện Long Thành

19.000

2

5

Bến xe TP. Biên Hòa

Bến xe Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh

22.500

3

9

Bến xe TP. Biên Hòa

Trạm xe xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom

15.000

4

10

Bến xe Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc

Trạm xe Siêu thị BigC

20.000

5

11

Bến xe Ngã tư Vũng Tàu, TP. Biên Hòa

Trạm xe ấp Phú Hà, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

25.000

6

12

Trạm xe thác Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom

Bến xe Chợ Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh

23.000

7

14

Trạm xe xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc

Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch

10.000

8

15

Bến xe Dầu Giây, huyện Thống Nhất

Trạm xe chợ Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

10.000

9

16

Bến xe Phương Lâm, huyện Tân Phú

Bến xe TP. Biên Hòa

35.000

10

18

Trạm xe xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom

KDL Đại Nam, tỉnh Bình Dương

20.000

11

19

Trạm xe Ngã ba Trị An, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom

Bến xe Trị An, huyện Vĩnh Cửu

10.000

12

21

Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch

Trạm xe xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch

5.000

13

22

Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán

Bến xe Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

15.000

14

24

Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch

Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành

5.000

15

601

Bến xe TP. Biên Hòa

Bến xe miền Tây, TP. Hồ Chí Minh

25.000

16

602

Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán

Trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh

18.000

17

603

Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch

Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh

12.000

18

604

Bến xe Hố Nai, TP. Biên Hòa

Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh

15.000

Trong thời gian thực hiện nếu các doanh nghiệp vận tải mở tuyến mới, thay đổi cự ly tuyến, giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe của các tuyến đang thực hiện và tình hình thực tế của tuyến mới mở hoặc thay đổi cự ly để xem xét và quyết định trên cơ sở Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải, đồng thời báo cáo UBND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 15/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/05/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Minh Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/05/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký