Quyết định 15/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến xe, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.
- Tuyến đang khai thác: Mức thu là 3.300 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT). Số lượng ghế hoặc giường nằm được xác định căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
- Tuyến mới mở trong thời gian khai thác thử: Áp dụng mức thu bằng 80% giá tuyến đang khai thác, tương đương 2.640 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế GTGT). Thời gian áp dụng mức giá ưu đãi này tối đa là 06 tháng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải thử nghiệm hiệu quả tuyến mới.
- Đối với các tuyến xe buýt nhận trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước, mức thu được áp dụng thống nhất là 100 đồng/chỗ/chuyến (đã bao gồm thuế GTGT). Số chỗ (bao gồm cả chỗ đứng và ghế ngồi) được tính dựa trên giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
Đối với các tuyến xe buýt không nhận trợ giá từ ngân sách nhà nước, mức thu (đã bao gồm thuế GTGT) được quy định cụ thể cho từng tuyến như sau:
- Tuyến số 4 (Bến xe TP. Biên Hòa - Trạm xe xã Cẩm Đường, huyện Long Thành): 19.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 5 (Bến xe TP. Biên Hòa - Bến xe Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh): 22.500 đồng/chuyến.
- Tuyến số 9 (Bến xe TP. Biên Hòa - Trạm xe xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom): 15.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 10 (Bến xe Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc - Trạm xe Siêu thị BigC): 20.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 11 (Bến xe Ngã tư Vũng Tàu, TP. Biên Hòa - Trạm xe ấp Phú Hà, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): 25.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 12 (Trạm xe thác Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom - Bến xe Chợ Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh): 23.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 14 (Trạm xe xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch): 10.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 15 (Bến xe Dầu Giây, huyện Thống Nhất - Trạm xe chợ Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): 10.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 16 (Bến xe Phương Lâm, huyện Tân Phú - Bến xe TP. Biên Hòa): 35.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 18 (Trạm xe xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom - KDL Đại Nam, tỉnh Bình Dương): 20.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 19 (Trạm xe Ngã ba Trị An, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom - Bến xe Trị An, huyện Vĩnh Cửu): 10.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 21 (Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch - Trạm xe xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch): 5.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 22 (Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán - Bến xe Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu): 15.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 24 (Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch - Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành): 5.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 601 (Bến xe TP. Biên Hòa - Bến xe miền Tây, TP. Hồ Chí Minh): 25.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 602 (Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán - Trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh): 18.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 603 (Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch - Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh): 12.000 đồng/chuyến.
- Tuyến số 604 (Bến xe Hố Nai, TP. Biên Hòa - Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh): 15.000 đồng/chuyến.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh việc mở tuyến mới hoặc thay đổi cự ly tuyến của các doanh nghiệp vận tải, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, quyết định mức giá phù hợp.
- Việc quyết định mức giá mới phải căn cứ vào giá dịch vụ của các tuyến đang thực hiện, tình hình thực tế của tuyến mới hoặc tuyến thay đổi cự ly, đồng thời tuân thủ quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải. Sau khi quyết định, các cơ quan có trách nhiệm báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; cùng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2014/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 08 tháng 5 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE Ô TÔ RA, VÀO CÁC BẾN, TRẠM XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;
Căn cứ Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách (QCVN 45: 2012/BGTVT);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2705/TTr-SGTVT ngày 10/4/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Xe hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định:
a) Tuyến đang khai thác là 3.300 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Số ghế ngồi hoặc giường nằm căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
b) Tuyến mới mở trong thời gian khai thác thử (tối đa là 06 tháng) mức thu là 2.640 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) bằng 80% của tuyến đang khai thác để giúp các doanh nghiệp vận tải khai thác thử tuyến đạt hiệu quả.
2. Xe hoạt động trên tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
b) Tuyến không có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) mức thu như sau:
| STT | Mã số tuyến | Tuyến vận chuyển | Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe, trạm xe (đồng/chuyến xe) | |
| Nơi đi | Nơi đến | |||
| 1 | 4 | Bến xe TP. Biên Hòa | Trạm xe xã Cẩm Đường, huyện Long Thành | 19.000 |
| 2 | 5 | Bến xe TP. Biên Hòa | Bến xe Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh | 22.500 |
| 3 | 9 | Bến xe TP. Biên Hòa | Trạm xe xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom | 15.000 |
| 4 | 10 | Bến xe Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc | Trạm xe Siêu thị BigC | 20.000 |
| 5 | 11 | Bến xe Ngã tư Vũng Tàu, TP. Biên Hòa | Trạm xe ấp Phú Hà, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu | 25.000 |
| 6 | 12 | Trạm xe thác Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom | Bến xe Chợ Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh | 23.000 |
| 7 | 14 | Trạm xe xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc | Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch | 10.000 |
| 8 | 15 | Bến xe Dầu Giây, huyện Thống Nhất | Trạm xe chợ Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu | 10.000 |
| 9 | 16 | Bến xe Phương Lâm, huyện Tân Phú | Bến xe TP. Biên Hòa | 35.000 |
| 10 | 18 | Trạm xe xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom | KDL Đại Nam, tỉnh Bình Dương | 20.000 |
| 11 | 19 | Trạm xe Ngã ba Trị An, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom | Bến xe Trị An, huyện Vĩnh Cửu | 10.000 |
| 12 | 21 | Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch | Trạm xe xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch | 5.000 |
| 13 | 22 | Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán | Bến xe Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu | 15.000 |
| 14 | 24 | Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch | Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành | 5.000 |
| 15 | 601 | Bến xe TP. Biên Hòa | Bến xe miền Tây, TP. Hồ Chí Minh | 25.000 |
| 16 | 602 | Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán | Trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh | 18.000 |
| 17 | 603 | Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch | Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh | 12.000 |
| 18 | 604 | Bến xe Hố Nai, TP. Biên Hòa | Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh | 15.000 |
Trong thời gian thực hiện nếu các doanh nghiệp vận tải mở tuyến mới, thay đổi cự ly tuyến, giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe của các tuyến đang thực hiện và tình hình thực tế của tuyến mới mở hoặc thay đổi cự ly để xem xét và quyết định trên cơ sở Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải, đồng thời báo cáo UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND tỉnh về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 3 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật giá 2012
- 5 Nghị định 93/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 6 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy định tạm thời giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 64/2011/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 4 Quyết định 1677/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6 Quyết định 4576/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9 Quyết định 78/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 71/2015/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 501/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến tại Bến xe khách Kim Xuyên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 64/2011/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 3 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy định tạm thời giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 6 Luật giá 2012
- 7 Nghị định 93/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 8 Quyết định 1677/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10 Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11 Quyết định 4576/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14 Quyết định 78/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15 Quyết định 71/2015/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16 Quyết định 501/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến tại Bến xe khách Kim Xuyên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang