Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

Quyết định 80/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý, giám sát và thực thi quy hoạch trên địa bàn huyện.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030

Tổng diện tích đất tự nhiên được quy hoạch của huyện Kon Plông là 137.124,57 ha. Cơ cấu các loại đất cụ thể được phân bổ như sau:

  • Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 126.279,56 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 10.060,66 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Còn lại 784,35 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Trong thời kỳ 2021-2030, huyện Kon Plông thực hiện chuyển mục đích sử dụng đối với 6.039,33 ha đất, bao gồm các danh mục chuyển đổi sau:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Quy mô diện tích thực hiện là 5.536,26 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Quy mô diện tích thực hiện là 500,77 ha.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Quy mô diện tích thực hiện là 2,3 ha.

Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác

Quyết định xác định phương án đưa 23,71 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Toàn bộ diện tích 23,71 ha này được đưa vào sử dụng cho mục đích đất phi nông nghiệp.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông

Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Thực hiện công bố công khai quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để các tổ chức, cá nhân được biết và nâng cao công tác giám sát.
  • Xác định ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ. Điều tiết phân bổ nguồn lực ngân sách nhà nước để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực bảo tồn đất lúa, đất rừng; có chính sách hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa.
  • Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông (theo Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Quản lý chặt chẽ độ che phủ rừng, duy trì và phát triển đất rừng, phòng chống xói mòn, giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế, dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp để tránh mất cân đối cơ cấu đất đai.
  • Chỉ thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; thu hồi đất đối với các trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc không sử dụng.
  • Chịu trách nhiệm về sự đồng bộ, thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng trên địa bàn. Việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất lúa nước phải tuân thủ quy định hiện hành. Khi quy hoạch chung thị trấn Măng Đen được phê duyệt, tiến hành rà soát và báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh những nội dung không phù hợp.
  • Sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất của huyện Kon Plông có mâu thuẫn thì phải lập thủ tục điều chỉnh cho phù hợp theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 148/2020/NĐ-CP).
  • Định kỳ 6 tháng và hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
  • Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 18 tháng 02 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 CỦA HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT- BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông báo số 235/TB-HĐTĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp huyện về Kết quả thẩm định Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Kon Plông;

Xét Nghị Quyết số 01/NQ-HĐND ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân huyện Kon Plông về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Kon Plông;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 57/TTr-STNMT ngày 16 tháng 02 năm 2022 và đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2022, Báo cáo số 34/BC-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030:

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 là 137.124,57ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 126.279,56 ha.

- Đất phi nông nghiệp: 10.060,66 ha.

- Đất chưa sử dụng: 784,35 ha.

(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo).

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 là 6.039,33 ha, trong đó:

- Chuyển đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 5.536,26 ha.

- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 500,77 ha.

- Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 2,3 ha.

(Chi tiết có Biểu số 02 kèm theo).

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 là 23,71 ha, trong đó:

- Đưa vào sử dụng cho mục đích đất phi nông nghiệp: 23,71 ha.

(Chi tiết có Biểu số 03 kèm theo).

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông có trách nhiệm:

1. Thực hiện việc công bố Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Kon Plông theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để cho các tổ chức, cá nhân được biết và nâng cao công tác giám sát thực hiện Quy hoạch sử dụng đất.

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng cường đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Tiếp tục xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông (Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) và Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của cấp huyện.

4. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, đảm bảo độ che phủ đối với diện tích rừng, duy trì, phát triển đất rừng, phòng chống xói mòn, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội, an toàn cho người dân.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

7. Chỉ được phép thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông (Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).

8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

9. Chịu trách nhiệm sự đồng bộ và thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 với quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Kon Plông; Việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất lúa nước thực hiện theo quy định hiện hành. Khi đồ án quy hoạch chung thị trấn Măng Đen được cấp có thẩm quyền phê duyệt, huyện Kon Plông có trách nhiệm rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với những nội dung không phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt thì tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh theo quy định và xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để tổ chức thực hiện và thực hiện theo thống nhất của Liên ngành tại cuộc họp ngày 11 tháng 02 năm 2022.

10. Sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất của huyện Kon Plông có mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông phải lập thủ tục điều chỉnh cho phù hợp (thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ).

11. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP-Nguyễn Đăng Trình;
- Lưu: VT, HTKT, KTTH, NNTN.BPN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Sâm

 

Biểu số 01: DIỆN TÍCH CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT

(Kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Cấp tỉnh phân bổ

Cấp huyện xác định, xác định bổ sung

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

I

Tổng diện tích tự nhiên

137.124,57

100,00

 

 

137.124,57

100,0

1

Đất nông nghiệp

131.787,29

96,11

 

 

126.279,56

92,09

1.1

Đất trồng lúa

4.011,09

2,93

 

 

3969,88

2,90

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

2.007,06

1,46

 

 

1965,85

1,43

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

11.657,22

8,50

 

 

10490,02

7,65

1.3

Đất trồng cây lâu năm

4.522,85

3,30

 

 

3511,87

2,56

1.4

Đất rừng phòng hộ

39.374,00

28,71

 

 

8884,10

6,48

1.5

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

 

29627,00

21,61

1.6

Đất rừng sản xuất

71.995,61

52,50

 

 

68731,89

50,12

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

29,63

0,02

 

 

32,91

0,02

1.8

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

196,87

0,14

 

 

1.031,89

0,75

2

Đất phi nông nghiệp

4.529,21

3,30

 

 

10.060,66

7,34

2.1

Đất quốc phòng

13,62

0,01

 

 

2298,73

1,68

2.2

Đất an ninh

2,03

0,001

 

 

2,03

0,001

2.3

Đất khu công nghiệp

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

 

 

 

 

70,00

0,05

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

9,47

0,01

 

 

1392,44

1,02

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

425,37

0,31

 

 

454,15

0,33

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

0,60

0,0004

 

 

0,60

0,0004

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

13,47

0,01

 

 

19,50

0,01

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

2.471,04

1,80

 

 

3.772,61

2,75

-

Đất giao thông

515,83

0,38

 

 

851,10

0,62

-

Đất thuỷ lợi

33,49

0,02

 

 

139,02

0,10

-

Đất xây dựng cơ sở văn hoá

4,51

0,003

 

 

7,61

0,01

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

2,94

0,002

 

 

2,94

0,002

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

49,80

0,04

 

 

51,70

0,04

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

5,58

0,004

 

 

97,68

0,07

-

Đất công trình năng lượng

1.795,91

1,31

 

 

2436,59

1,78

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

2,20

0,002

 

 

4,04

0,003

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

 

 

 

 

 

 

-

Đất di tích lịch sử - văn hoá

4,67

0,003

 

 

5,67

0,004

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

1,04

0,001

 

 

45,08

0,03

-

Đất cơ sở tôn giáo

6,81

0,005

 

 

22,21

0,02

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng

47,77

0,03

 

 

106,87

0,08

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ về xã hội

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

0,49

0,0004

 

 

2,10

0,002

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

3,59

0,003

 

 

9,92

0,01

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng

12,05

0,01

 

 

117,57

0,09

2.13

Đất ở tại nông thôn

515,88

0,38

 

 

771,97

0,56

2.14

Đất ở tại đô thị

194,21

0,14

 

 

369,78

0,27

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

23,50

0,02

 

 

28,37

0,02

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

4,88

0,004

 

 

6,78

0,005

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

735,47

0,54

 

 

695,02

0,51

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

12,08

0,01

 

 

12,08

0,01

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

1,98

0,001

 

 

39,11

0,03

3

Đất chưa sử dụng

808,07

0,59

 

 

784,35

0,57

 

Biểu số 02: DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

(Kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Măng Đen

Xã Đăk Nên

Xã Đăk Ring

Xã Đăk Tăng

Xã Hiếu

Xã Măng Bút

Xã Măng Cành

Xã Ngọc Tem

Xã Pờ Ê

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) .. (13)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

5.536,26

1.962,28

131,89

112,78

118,16

274,41

84,46

914,70

1.716,03

221,55

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

41,21

7,14

5,20

3,22

 

0,89

 

6,56

18,20

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

848,98

225,99

65,36

75,16

90,03

78,00

55,76

79,58

70,47

108,64

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

982,95

40,04

19,92

18,25

9,58

25,70

4,30

52,30

743,71

69,15

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

862,90

 

 

3,00

1,50

34,59

 

 

823,81

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

2.776,49

1.687,49

41,41

12,65

17,05

135,13

24,40

775,27

59,34

23,76

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

1,72

1,62

 

 

 

0,10

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

2,00

 

 

0,50

 

 

 

1,00

0,50

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

500,77

101,30

2,00

20,00

 

356,47

6,00

15,00

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

HNK/NTS

5,00

 

 

 

 

5,00

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

495,77

101,30

2,00

20,00

 

351,47

6,00

15,00

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

495,77

101,30

2,00

20,00

 

351,47

6,00

15,00

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,30

 

 

 

 

 

 

2,30

 

 

 

Biểu số 03: DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH

(Kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Măng Đen

Xã Đăk Nên

Xã Đăk Ring

Xã Đăk Tăng

Xã Hiếu

Xã Măng Bút

Xã Măng Cành

Xã Ngọc Tem

Xã Pờ Ê

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) .. (13)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LM U

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

23,71

3,93

5,60

1,50

1,86

 

0,06

3,52

7,24

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

18,59

1,67

5,57

1,50

1,67

 

 

1,00

7,18

 

-

Đất giao thông

DGT

6,04

1,37

1,50

1,50

1,67

 

 

 

 

 

-

Đất thuỷ lợi

DTL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở văn hoá

DVH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0,30

0,30

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

10,25

 

2,07

 

 

 

 

1,00

7,18

 

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất di tích lịch sử - văn hoá

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng

NTD

2,00

 

2,00

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,35

0,35

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

2,30

 

 

 

 

 

 

2,30

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

1,80

1,80

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,67

0,11

0,03

 

0,19

 

0,06

0,22

0,06

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 80/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/02/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/02/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký