Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 81/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về việc thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cung cấp dịch vụ vệ sinh trên địa bàn tỉnh.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 81/2014/QĐ-UBND về thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.

Quy định chi tiết về thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tại Điều 1 của Quyết định, UBND tỉnh Lào Cai đã đưa ra các quy định cụ thể về đối tượng nộp phí, mức thu phí cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu này:

  • Đối tượng nộp phí vệ sinh: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống, sinh hoạt tại các khu đô thị, các thị trấn, thị tứ, trung tâm các xã, cụm xã và các điểm dân cư. Đồng thời, quy định này cũng áp dụng cho các điểm du lịch, khu du lịch, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Lào Cai nơi được cung cấp dịch vụ vệ sinh.
  • Mức thu phí: Mức thu phí vệ sinh cụ thể được thực hiện theo Phụ biểu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Đơn vị thực hiện thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác thu phí vệ sinh trên địa bàn quản lý của mình.
  • Tỷ lệ phân chia và nộp ngân sách nhà nước:
    • Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí được phép giữ lại 10% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
    • Phần còn lại là 90% tổng số tiền phí thực thu phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Công tác quản lý và sử dụng nguồn thu:
    • Nguồn thu từ Phí vệ sinh phải được quản lý, sử dụng chặt chẽ theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính.
    • Các chứng từ thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn dịch vụ cũng như chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý của Quyết định

Điều 2 của Quyết định xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức triển khai và thực hiện:

  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 03 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 679/TTr-STC ngày 20/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống và sinh hoạt tại khu đô thị, các thị trấn, thị tứ, trung tâm các xã, cụm xã và các điểm dân cư; điểm du lịch, khu du lịch, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nơi được cung cấp dịch vụ vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Mức thu phí: Theo Phụ biểu chi tiết kèm theo Quyết định.

3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí:

a) Đơn vị thu phí: UBND các xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ thực hiện thu trên địa bàn quản lý;

b) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:

Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí được để lại 10% trên tổng số tiền phí thực thu; Nộp 90% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.

c) Quản lý, sử dụng:

- Nguồn thu từ Phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

- Chứng từ thu Phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Công thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Doãn Văn Hưởng

 

PHỤ BIỂU CHI TIẾT PHÍ VỆ SINH

(Kèm theo Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai)

STT

Nội dung

Mức thu

Ghi chú

1

Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh (kể cả các cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ quan, đơn vị HCSN, trụ sở làm việc, văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức sản xuất kinh doanh)

 

 

a

Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh

 

 

Tại các phường thuộc TP Lào Cai; thị trấn Bắc Hà, Thị trấn Sa Pa

5.000 đồng/người/tháng

 

Tại Thị trấn trung tâm các huyện

4.000 đồng/người/tháng

 

Khu vực còn lại

3.000 đồng/người/tháng

 

b

Cơ quan, đơn vị HCSN; trụ sở làm việc, văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức sản xuất kinh doanh không có hoạt động sản xuất, kinh doanh (căn cứ bảng lương, danh sách chi trả tiền công và mức thu tại quy định này, đơn vị sử dụng cán bộ, người lao động nộp)

5.000 đồng/người/tháng

 

2

Ngoài mức nộp theo quy định tại điểm 1 nêu trên các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh còn phải nộp phí theo quy định sau:

 

 

 

+ Hộ kinh doanh thương mại

 

 

 

Môn bài bậc 1

40.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 2

30.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 3

20.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 4 trở xuống

10.000 đồng/hộ/tháng

 

 

+ Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa (không bao gồm các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sửa chữa ô tô, xe máy) và kinh doanh dịch vụ khác

 

 

 

Môn bài bậc 1

120.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 2

100.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 3

80.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 4 trở xuống

60.000 đồng/hộ/tháng

 

 

+ Hộ hoạt động kinh doanh hàng ăn, uống

 

 

 

Môn bài bậc 1

280.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 2

200.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 3

140.000 đồng/hộ/tháng

 

 

Môn bài bậc 4 trở xuống

80.000 đồng/hộ/tháng

 

 

+ Các tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ

 

 

 

- Đối với nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà máy, bến bãi

400.000 đồng/cơ sở/tháng

 

 

- Cửa hàng, cơ sở SX, KD, nhà máy, kho bãi (không bao gồm các cơ sở sửa chữa ô tô xe máy)

300.000 đồng/cơ sở/tháng

 

 

- Đối với phòng nghỉ (bao gồm cả các cá nhân, hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ)

15.000 đồng/phòng/tháng

 

 

+ Đối với bệnh viện, cơ sở y tế (do các Bệnh viện, cơ sở y tế nộp ngoài số nộp theo cán bộ, nhân viên đã nộp theo quy định nêu trên)

10.000 đồng/giường/tháng

Mức thu làm căn cứ để Bệnh viện, cơ sở y tế nộp

 

+ Đối với các trường học, cơ sở đào tạo (do các Trường học, cơ sở đào tạo nộp ngoài số nộp theo cán bộ, giáo viên, nhân viên đã nộp theo quy định nêu trên)

5.000 đồng/học sinh/năm

Mức thu làm căn cứ để Trường học, cơ sở đào tạo nộp

3

Đối với các khu vực đền, chùa, nhà ga, bến xe; khu vui chơi giải trí, các khu vực công cộng khác (như các điểm du lịch, khu du lịch...)

 

 

 

- Đối với các khu vực nhà ga, bến xe; khu vui chơi giải trí, các khu vực công cộng khác (như các điểm du lịch, khu du lịch...) và các khu vực đền, chùa được xếp hạng là Di tích cấp quốc gia

500.000 đồng/cơ sở/tháng

 

 

- Đối với các khu vực đền, chùa được xếp hạng là Di tích cấp tỉnh

300.000 đồng/cơ sở/tháng

 

 

- Đối với các khu vực đền, chùa khác

200.000 đồng/cơ sở/tháng

 

4

Các loại rác thải như: Rác thải do các công trình xây dựng, rác tại các chợ, rác thải nguy hại....cần phải xử lý theo quy trình nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển, xử lý (gồm cả chất thải do các cơ sở, hộ gia đình sửa chữa ô tô xe máy)

 

 

 

- Rác thải do các công trình xây dựng, do các chợ

200.000 đồng/m3 rác

 

 

- Rác thải nguy hại

300.000 đồng/m3 rác

 

 

- Đối với các trường hợp không xác định được khối lượng rác thải thì thu theo mức khoán như sau:

 

 

 

+ Đối với tổ chức

1.200.000 đồng/cơ sở/ tháng

 

 

+ Đối với cá nhân, hộ gia đình

500.000 đồng/hộ hoặc cá nhân/tháng

 

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 81/2014/QĐ-UBND về thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 81/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Doãn Văn Hưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 81/2014/QĐ-UBND về thu Phí vệ sinh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký