Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 19 tháng 7 năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 821/1999/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê. Quyết định này thiết lập hệ thống tiêu chuẩn và thang điểm cụ thể làm cơ sở pháp lý để đánh giá, phân loại và xếp hạng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cà phê trên phạm vi toàn quốc.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn xếp hạng ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất cà phê, bao gồm cả các nông trường cà phê, hoạt động trên phạm vi cả nước.

Nội dung quy định cốt lõi về xếp hạng doanh nghiệp

1. Mục đích và nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê là căn cứ pháp lý để tính điểm, xác định thứ hạng của từng doanh nghiệp cụ thể.
  • Kết quả xếp hạng là cơ sở để thực hiện việc xếp lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với viên chức quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật lao động.

2. Căn cứ thực hiện và hướng dẫn phối hợp

  • Các nội dung liên quan đến phạm vi đối tượng áp dụng, điều kiện xem xét xếp hạng, nguyên tắc xếp hạng, phương pháp tính điểm cụ thể, cũng như thủ tục hồ sơ quản lý xếp hạng và xếp lương cho viên chức quản lý được thực hiện đồng bộ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

3. Hệ thống chỉ tiêu và thang điểm đánh giá

Tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê được xây dựng dựa trên các nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và độ phức tạp trong công tác quản lý của doanh nghiệp, cụ thể:

  • Độ phức tạp quản lý (Tối đa 60 điểm): Đây là nhóm chỉ tiêu trọng yếu đánh giá năng lực điều hành và quy mô tổ chức của doanh nghiệp. Trong đó, chỉ tiêu về quy mô vốn sản xuất kinh doanh được quy định cụ thể: Doanh nghiệp có vốn sản xuất kinh doanh từ 20 tỷ đồng trở lên được tính 15 điểm. Các mức điểm tiếp theo được phân cấp dựa trên quy mô vốn thực tế của doanh nghiệp.

Hiệu lực thi hành

Quyết định số 821/1999/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 19 tháng 7 năm 1999). Các doanh nghiệp sản xuất cà phê trong diện áp dụng có trách nhiệm căn cứ vào các tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này để tự tính điểm, hoàn thiện hồ sơ và tiến hành xếp lại hạng doanh nghiệp theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 821/1999/QĐ/BLĐTBXH

Hà nội, ngày 13 tháng 7 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP CÀ PHÊ

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 96 CP này 7/12/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Căn cứ nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp nhà nước.

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại công văn số 2931/TC-TCDN ngày 15/7/1999.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê để làm cơ sở tính điểm xếp hạng đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê (Nông trường cà phê) trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Phạm vi đối tượng áp dụng; điều kiện để xem xét xếp hạng; nguyên tắc xếp hạng; cách tính điểm; thủ tục hồ sơ quản lý xếp hạng; xếp lương đối với viên chức quản lý... thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - thương binh và xã hội - Tài chính.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các doanh nghiệp sản xuất cà phê căn cứ tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này để tính điểm và xếp lại hạng theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC nói trên.

 

 

KT/BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG




Lê Duy Đồng

 

TIÊU CHUẨN

XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP CÀ PHÊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 821/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 19 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Chỉ tiêu

Giá trị

Điểm

I. Độ phức tạp quản lý

 

60

1/ Vốn sản xuất kinh doanh (tỷ đồng)

>=20

15

 

2-<20

5-14

 

<2

4

2/ Doanh thu (tỷ đồng)

>=25

15

 

3-<25

5-14

 

<3

4

3/ Diện tích cà phê kinh doanh (ha). Cứ 100 ha 1 điểm, tối đa không qúa 10 điểm

 

1-10

4/ Đầu mối quản lý

 

1-5

2 đầu mối được 1 điểm, tối đa không qúa 5 điểm

 

 

5/ Lao động (người)

>=800

15

 

100-<800

5-14

 

<100

4

II. Hiệu qủa sản xuất kinh doanh

 

40

1/ Nộp ngân sách (tỷ đồng)

>=2,5

15

 

0,2-<2,5

5-14

 

<0,2

4

2/ Lợi nhuận thực hiện (tỉ đồng)

>=2,5

15

 

0,2

4

3/ Tỷ suất lợi nhuận (%)

>=15

10

 

2-<15

1-9

 

<2

0

Bảng điểm xếp hạng.

Hạng doanh nghiệp

I

II

III

IV

Điểm doanh nghiệp đạt được

90-100

70-89

50-69

28-49

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 821/1999/QĐ/BLĐTBXH ban hành tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 821/1999/QĐ/BLĐTBXH
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/07/1999
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Lê Duy Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 821/1999/QĐ/BLĐTBXH ban hành tiêu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký