Ngày 19 tháng 7 năm 1999, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 821/1999/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê. Quyết định này thiết lập hệ thống tiêu chuẩn và thang điểm cụ thể làm cơ sở pháp lý để đánh giá, phân loại và xếp hạng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cà phê trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn xếp hạng ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất cà phê, bao gồm cả các nông trường cà phê, hoạt động trên phạm vi cả nước.
Nội dung quy định cốt lõi về xếp hạng doanh nghiệp
1. Mục đích và nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê là căn cứ pháp lý để tính điểm, xác định thứ hạng của từng doanh nghiệp cụ thể.
- Kết quả xếp hạng là cơ sở để thực hiện việc xếp lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với viên chức quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật lao động.
2. Căn cứ thực hiện và hướng dẫn phối hợp
- Các nội dung liên quan đến phạm vi đối tượng áp dụng, điều kiện xem xét xếp hạng, nguyên tắc xếp hạng, phương pháp tính điểm cụ thể, cũng như thủ tục hồ sơ quản lý xếp hạng và xếp lương cho viên chức quản lý được thực hiện đồng bộ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
3. Hệ thống chỉ tiêu và thang điểm đánh giá
Tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê được xây dựng dựa trên các nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và độ phức tạp trong công tác quản lý của doanh nghiệp, cụ thể:
- Độ phức tạp quản lý (Tối đa 60 điểm): Đây là nhóm chỉ tiêu trọng yếu đánh giá năng lực điều hành và quy mô tổ chức của doanh nghiệp. Trong đó, chỉ tiêu về quy mô vốn sản xuất kinh doanh được quy định cụ thể: Doanh nghiệp có vốn sản xuất kinh doanh từ 20 tỷ đồng trở lên được tính 15 điểm. Các mức điểm tiếp theo được phân cấp dựa trên quy mô vốn thực tế của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 821/1999/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 19 tháng 7 năm 1999). Các doanh nghiệp sản xuất cà phê trong diện áp dụng có trách nhiệm căn cứ vào các tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này để tự tính điểm, hoàn thiện hồ sơ và tiến hành xếp lại hạng doanh nghiệp theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 821/1999/QĐ/BLĐTBXH | Hà nội, ngày 13 tháng 7 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP CÀ PHÊ
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 96 CP này 7/12/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Căn cứ nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp nhà nước.
Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại công văn số 2931/TC-TCDN ngày 15/7/1999.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp Cà phê để làm cơ sở tính điểm xếp hạng đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê (Nông trường cà phê) trong phạm vi cả nước.
Điều 2. Phạm vi đối tượng áp dụng; điều kiện để xem xét xếp hạng; nguyên tắc xếp hạng; cách tính điểm; thủ tục hồ sơ quản lý xếp hạng; xếp lương đối với viên chức quản lý... thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - thương binh và xã hội - Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các doanh nghiệp sản xuất cà phê căn cứ tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này để tính điểm và xếp lại hạng theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC nói trên.
|
| KT/BỘ TRƯỞNG |
TIÊU CHUẨN
XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP CÀ PHÊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 821/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 19 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| Chỉ tiêu | Giá trị | Điểm |
| I. Độ phức tạp quản lý |
| 60 |
| 1/ Vốn sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) | >=20 | 15 |
|
| 2-<20 | 5-14 |
|
| <2 | 4 |
| 2/ Doanh thu (tỷ đồng) | >=25 | 15 |
|
| 3-<25 | 5-14 |
|
| <3 | 4 |
| 3/ Diện tích cà phê kinh doanh (ha). Cứ 100 ha 1 điểm, tối đa không qúa 10 điểm |
| 1-10 |
| 4/ Đầu mối quản lý |
| 1-5 |
| 2 đầu mối được 1 điểm, tối đa không qúa 5 điểm |
|
|
| 5/ Lao động (người) | >=800 | 15 |
|
| 100-<800 | 5-14 |
|
| <100 | 4 |
| II. Hiệu qủa sản xuất kinh doanh |
| 40 |
| 1/ Nộp ngân sách (tỷ đồng) | >=2,5 | 15 |
|
| 0,2-<2,5 | 5-14 |
|
| <0,2 | 4 |
| 2/ Lợi nhuận thực hiện (tỉ đồng) | >=2,5 | 15 |
|
| 0,2 | 4 |
| 3/ Tỷ suất lợi nhuận (%) | >=15 | 10 |
|
| 2-<15 | 1-9 |
|
| <2 | 0 |
Bảng điểm xếp hạng.
| Hạng doanh nghiệp | I | II | III | IV |
| Điểm doanh nghiệp đạt được | 90-100 | 70-89 | 50-69 | 28-49 |
- 1 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2 Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 3 Nghị định 96-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ lao động - Thương binh và xã hội
- 1 Quyết định 764/QĐ-LĐTBXH năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 1351/QĐ-BLĐTBXH năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1 Công văn số 123/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc xác định tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp
- 2 công văn số 203/LĐTBXH-TL về việc xác định tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp
- 3 Thông tư 02/2000/TT-BTS hướng dẫn vận dụng tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp đặc thù ngành thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Thông tư 01/BXD-VKT năm 1994 hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 764/QĐ-LĐTBXH năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 1351/QĐ-BLĐTBXH năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1 Quyết định 764/QĐ-LĐTBXH năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 1351/QĐ-BLĐTBXH năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1 Công văn số 123/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc xác định tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp
- 2 công văn số 203/LĐTBXH-TL về việc xác định tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp
- 3 Thông tư liên tịch 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 5 Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 6 Nghị định 96-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ lao động - Thương binh và xã hội
- 7 Thông tư 02/2000/TT-BTS hướng dẫn vận dụng tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp đặc thù ngành thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8 Thông tư 01/BXD-VKT năm 1994 hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành