Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 83/2016/QĐ-UBND QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, vị trí cống đầu kênh, giá tối đa dịch vụ thủy lợi nội đồng và cơ chế cấp bù kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết toàn bộ các quy định cốt lõi của văn bản:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, các tổ chức và cá nhân hoạt động hợp pháp liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi (gọi chung là đơn vị thủy nông), cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (Điều 2)

Giá dịch vụ công ích thủy lợi được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Mức giá cụ thể được quy định như sau:

Biểu giá đối với đất trồng lúa (đơn vị: 1.000 đồng/ha/vụ):

  • Vùng Miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.811
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539
  • Vùng Đồng bằng:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.433
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.003
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.218

Các trường hợp điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa:

  • Tưới, tiêu chủ động một phần: Thu bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
  • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Thu bằng 40% mức giá quy định.
  • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Thu bằng 50% mức giá quy định.
  • Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Thu bằng 70% giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng.
  • Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (theo quy hoạch được duyệt): Giá dịch vụ được tính tăng thêm 20%.
  • Trường hợp tách riêng giá dịch vụ tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá dịch vụ tưới tính bằng 70%, giá dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá quy định.

Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối:

  • Diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Giá dịch vụ bằng 40% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
  • Sản xuất muối: Tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

Biểu giá sản phẩm đối với dịch vụ thủy lợi khác (phục vụ mục đích ngoài sản xuất cây lương thực):

  • Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp: Bơm điện là 1.800 đồng/m3; Hồ đập, kênh cống là 900 đồng/m3.
  • Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi: Bơm điện là 1.320 đồng/m3; Hồ đập, kênh cống là 900 đồng/m3.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu: Bơm điện là 1.020 đồng/m3; Hồ đập, kênh cống là 840 đồng/m3.
  • Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Bơm điện là 840 đồng/m3; Hồ đập, kênh cống là 600 đồng/m3 (hoặc áp dụng mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm).
  • Vận tải qua âu thuyền, cống thuộc hệ thống thủy lợi: Thuyền, sà lan thu 7.200 đồng/tấn/lượt; Các loại bè thu 1.800 đồng/m2/lượt.
  • Nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi (nuôi cá bè): Bơm điện thu 6% giá trị sản lượng; Hồ đập, kênh cống thu 7% giá trị sản lượng.
  • Sử dụng nước phát điện: Thu 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
  • Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, giải trí, sân gôn, nhà hàng: Thu 12% tổng giá trị doanh thu.

3. Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (Điều 3)

Vị trí cống đầu kênh được xác định cụ thể theo quy mô diện tích tưới tiêu của từng vùng:

  • Vùng miền núi: Là các cống lấy nước phục vụ tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha.
  • Các vùng còn lại: Là các cống lấy nước phục vụ tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 ha.
  • Trách nhiệm quản lý: Đơn vị quản lý thủy nông phối hợp với bên dùng nước xác định quy mô cống đầu kênh cụ thể cho từng công trình. Hệ thống công trình từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng thuộc trách nhiệm quản lý, vận hành, tu sửa và bảo vệ của người hưởng lợi, chi phí do người hưởng lợi tự đóng góp.

4. Giá tối đa dịch vụ thủy lợi nội đồng (Điều 4)

Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng được tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng. Mức giá do tổ chức hợp tác dùng nước và hộ dùng nước tự thỏa thuận nhưng tối đa không quá 20% mức giá quy định tại Điều 3 (tương ứng với biểu giá tại Điều 2). Cụ thể như sau:

  • Vùng Miền núi (đơn vị: 1.000 đồng/ha/vụ):
    • Tưới tiêu bằng động lực: Tối đa 362,2
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tối đa 253,4
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Tối đa 307,8
  • Vùng Đồng bằng (đơn vị: 1.000 đồng/ha/vụ):
    • Tưới tiêu bằng động lực: Tối đa 286,6
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: Tối đa 200,6
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Tối đa 243,6

Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có nhiệm vụ thu khoản dịch vụ này từ người hưởng lợi để bù đắp chi phí vận hành trong phạm vi quản lý của mình.

5. Chính sách cấp bù giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ ngân sách nhà nước (Điều 5)

  • Đối tượng được cấp bù: Nhà nước thực hiện cấp bù kinh phí từ nguồn ngân sách đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phục vụ cá nhân, hộ gia đình cho các mục đích:
    • Tưới nước cho cây trồng (lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông).
    • Cấp nước phục vụ sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản.
    • Tiêu nước phục vụ dân sinh và bơm tiêu úng phục vụ sản xuất.
  • Thẩm quyền quyết định: Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được cấp bù cụ thể cho từng đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 6 & Điều 8)

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt công trình tạo nguồn tưới từ bậc 2 trở lên; tham mưu phê duyệt diện tích dịch vụ công ích thủy lợi được cấp bù hàng năm cùng danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu áp dụng.
  • Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cụ thể cho từng đơn vị để làm căn cứ lập dự toán cấp bù hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Kiểm tra, rà soát và xác nhận diện tích được cấp bù trong bảng kê của đơn vị thủy nông; tổng hợp dự toán kinh phí cấp bù gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với đơn vị thủy nông lập bảng kê chi tiết đối tượng và diện tích đất được tưới, tiêu thuộc diện được cấp bù theo quy định.
  • Đơn vị quản lý thủy nông: Lập hồ sơ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; xây dựng kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước chi tiết; lập dự toán kinh phí cấp bù báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch.

7. Hiệu lực thi hành (Điều 7)

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
  • Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 12/06/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về mức thu thủy lợi phí, tiền nước, vị trí cống đầu kênh, mức trần phí dịch vụ lấy nước kênh nội đồng và diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2016/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 527/SNN-CCTL ngày 19/12/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng cụ thể như sau:

a) Biểu giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đồng bằng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.433

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% giá quy định tại Biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% giá quy định tại Biểu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% giá quy định tại Biểu trên;

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% giá tưới tiêu bằng trọng lực tại Biểu trên;

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên;

- Trường hợp phải tách riêng giá dịch vụ cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% giá quy định tại Biểu trên;

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì giá dịch vụ thủy lợi phí bằng 40% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa;

c) Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

Hàng năm UBND tỉnh ban hành danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý.

2. Giá sản phẩm đối với với dịch vụ thủy lợi khác để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất cây lương thực. Cụ thể như sau:

Biểu giá sản phẩm đối với với dịch vụ thủy lợi khác:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Giá thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

- Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

- Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

- Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

 


đồng/tấn/lượt

đồng/m2/lượt

 


7.200

1.800

6

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;

- Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

6%


7%

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

3. Giá dịch vụ thủy lợi được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Điều 3. Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước

1. Vùng miền núi: Các cống lấy nước để tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha.

2. Các vùng còn lại: Các cống lấy nước để tưới cho diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200 ha.

3. Căn cứ quy định trên, đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi phối hợp với đơn vị, tổ chức, cá nhân dùng nước xác định cụ thể quy mô cống đầu kênh cho từng công trình để thực hiện. Công trình thủy lợi từ cống đầu kênh đến mặt ruộng thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí quản lý, vận hành, tu sửa và bảo vệ các công trình này do người hưởng lợi đóng góp.

Điều 4. Giá tối đa dịch vụ thủy lợi nội đồng

1. Giá tối đa dịch vụ thủy lợi nội đồng được tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng. Tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận giá dịch vụ lấy nước kênh nội đồng nhưng tối đa không quá 20% mức giá theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. Cụ thể như sau:

Biểu giá tối đa dịch vụ thủy lợi nội đồng:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá thu
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

362,2

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

253,4

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

307,8

2

Đồng bằng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

286,6

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

200,6

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

243,6

2. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có nhiệm vụ thu dịch vụ thủy lợi nội đồng (do người hưởng lợi đóng góp) để bù đắp chi phí trong phạm vi quản lý của mình.

Điều 5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

1. Nhà nước cấp bù bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phục vụ cho cá nhân, hộ gia đình cho các mục đích sau:

a) Tưới cho cây trồng (lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông), cấp nước cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản;

b) Tiêu nước phục vụ dân sinh, bơm tiêu úng phục vụ sản xuất;

2. Hàng năm UBND tỉnh quyết định diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước của các đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt công trình tạo nguồn tưới từ bậc 2 trở lên;

b) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù hàng năm trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn).

2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

b) Xác định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với từng công ty, đơn vị trình UBND tỉnh quyết định để làm cơ sở cho việc lập dự toán cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm.

3. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù trong bảng kê do đơn vị quản lý thủy nông lập;

b) Tổng hợp dự toán cấp bù do sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù; kiểm tra, rà soát và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước.

4. UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với đơn vị quản lý thủy nông để lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, tiêu nước được nhà nước cấp bù theo quy định.

5. Đơn vị quản lý thủy nông:

a) Lập hồ sơ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng diện tích, biện pháp tưới, tiêu;

c) Lập dự toán kinh phí cấp bù do sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017. Bãi bỏ Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, vị trí cống đầu kênh, mức trần phí dịch vụ lấy nước kênh nội đồng, phê duyệt diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT, KT (Hòa).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Viết Hồng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 83/2016/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 83/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Đinh Viết Hồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 83/2016/QĐ-UBND quy định giá sản p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký