Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 839/2001/QĐ-TCBĐ ban hành tạm thời bảng cước các dịch vụ Inmarsat

Quyết định số 839/2001/QĐ-TCBĐ do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành là văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc áp dụng mức cước tạm thời đối với các dịch vụ thông tin vệ tinh Inmarsat tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định:

Các nội dung chính sách cốt lõi của Quyết định:

  • Ban hành bảng cước dịch vụ Inmarsat tạm thời (Điều 1): Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định ban hành kèm theo văn bản này bảng cước tạm thời áp dụng cho các dịch vụ Inmarsat. Đây là cơ sở pháp lý để các đơn vị cung cấp dịch vụ và khách hàng thực hiện việc thanh toán cước phí dịch vụ thông tin di động qua vệ tinh trong giai đoạn quy định.
  • Hiệu lực thi hành và bãi bỏ các quy định cũ (Điều 2): Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật về giá cước viễn thông, tất cả các quy định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị (Điều 3): Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm tổ chức thực hiện thuộc về các cá nhân và đơn vị chủ chốt sau:
    • Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
    • Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện.
    • Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam.
    • Giám đốc Công ty thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam.
    • Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của văn bản:

Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước về giá cước dịch vụ bưu chính viễn thông, đặc biệt là dịch vụ thông tin vệ tinh hàng hải và di động Inmarsat. Việc quy định rõ trách nhiệm thi hành đối với Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam và Công ty thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam giúp đảm bảo việc triển khai bảng cước mới được thực hiện đồng bộ, chính xác và minh bạch trên toàn quốc.

TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 839/2001/QĐ-TCBĐ

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2001 

 

 QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH TẠM THỜI BẢNG CƯỚC CÁC DỊCH VỤ INMARSAT  

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN

Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/03/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/05/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/05/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành tạm thời kèm theo quyết định này bảng cước các dịch vụ Inmarsat.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, Giám đốc Công ty thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ                          
- Ban VGCP;
- Lưu VP, KTKH

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Trần Ngọc Bình

BẢNG CƯỚC

CÁC DỊCH VỤ INMARSAT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 839/2001/QĐ-TCBĐ ngày 5/10/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)

A. LIÊN LẠC QUA VỆ TINH INMARSAT VÙNG ẤN ĐỘ DƯƠNG

I. LIÊN LẠC TỪ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI INMARSAT (VÙNG IOR) ĐẾN CÁC THUÊ BAO THUỘC MẠNG CÔNG CỘNG BỜ

1. Inmarsat B

Dịch vụ

Đơn vị tính

Vùng 0

Vùng 1

Vùng 2

* Voice/Fax/Data

Peak

Off peak

USD/phút

USD/phút

3,20

2,60

3,80

3,10

4,40

3,70

* Telex

USD/phút

2,80

3,50

4,35

2. Inmarsat C

Dịch vụ

Giá cước (LES + Landline)

Cước LES (USD/256 bits)

Cước Landline (USD/256 bits)

Vùng 0

Vùng 1

Vùng 2

Telex (Normal):

0,21

0

0,08

0,10

Text to Fax (Normal)

0,21

0

0,08

0,10

Telex (Multi - address)

 

 

 

 

1st address

0,21

0

0,08

0,10

2nd address

0,21

0

0,08

0,10

Text to Fax (Multi - address)

 

 

 

 

1st address

0,21

0

0,08

0,10

2nd address

0,06

0

0,08

0,10

 

Vùng 0

Vùng 1

Vùng 2

Data (PSDN)

0,21

0,25,

0,28

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Inmarsat mini-M: 

Dịch vụ

Đơn vị tính

Vùng 0

Vùng 1

Vùng 2

* Voice/Fax/Data

USD/phút

2,30

2,90

3,50

II. LIÊN LẠC TỪ CÁC THUÊ BAO THUỘC MẠNG CÔNG CỘNG BỜ ĐẾN THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI INMARSAT TRONG VÙNG ẤN ĐỘ DƯƠNG (TOR)

1. Inmarsat B:

- Telephone/Fax/Data: 3,20 USD/phút.

- Telex: 2,80 USD/phút.

2. Inmarsat C:

- Telex: 0,21 USD/256 bits

- Data: 0,23 USD/256 bits

3. Inmarsat mini-M

- Telephone/Fax/Data: 2,30 USD/phút.

III. LIÊN LẠC TỪ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI INMARSAT ĐẾN THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI INMARSAT TRONG VÙNG ẤN ĐỘ DƯƠNG (IOR)

Chiều liên lạc

Dịch vụ

Đơn vị tính

Giá cước

Inm B đến Inm B

Voice/Fax/Data

 

 

 

Peak

USD/phút

6,20

 

Off peak

USD/phút

5,60

 

Telex

USD/phút

5,40

Inm B đến Inm C

Telex

USD/phút

5,80

Inm B đến Inm mini M

Voice/Fax/Data

 

 

 

Peak

USD/phút

5,50

 

Off peak

USD/phút

4,90

Inm C đến Inm B

Text to Fax

USD/256 bits

0,61

 

Telex

USD/256 bits

0,54

Inm C đến Inm C

Telex

USD/256 bits

0,195

Inm C đến Inm mini M

Text to Fax

USD/256 bits

0,61

Inm mini M đến Inm B

Voice/Fax/Data

USD/phút

5,50

Inm mini M đến Imn mini M

Voice/Fax/Data

USD/phút

4,60

Dịch vụ thông báo kết quả chuyển điện thành công - PDN (Positive Delivery Notification) chiều đến Mobile: 0,195 USD/thông báo.

B. LIÊN LẠC QUA VỆ TINH INMARSAT CÁC VÙNG KHÁC (NGOÀI VÙNG ẤN ĐỘ DƯƠNG)

Từ (đến)

Đến (từ)

Mạng bờ

Inm A

Inm B

Inm C

Inm M

Mini-M

Inm A

Thoại

7,23

11,05

9,35

-

9,35

7,65

 

Telex

5,53

6,78

6,78

6,78

-

-

Inm B

Thoại

5,10

9,35

7,34

-

7,23

5,93

 

Telex

5,10

6,78

6,78

6,78

-

-

Inm C

Telex

0,41

0,55

0,55

0,34

-

-

Inm M

Thoại

4,08

9,35

6,38

-

7,23

5,93

Inm mini -M

Thoại

3,38

5,93

5,93

-

5,93

5,08

Ghi chú:

Peak: từ 02:01 đến 21:59 UTC (từ 09:01 đến 14:59 giờ Việt Nam)

Off peak: từ 22:00 đến 2:00 UTC (từ 14:59 đến 9:01 giờ Việt Nam)

Vùng tính cước:

+ Vùng 0: Việt Nam

+ Vùng 1: Laos, Campuchia, Malaysia, Singapore, Thailand, HongKong, Brunei, Indonesia, Myanmar, Philippines, Korea (Rep.of), China, Taiwan, United State, Canada, Australia, East Timor, Cocos Isl., Chrismas Isl., Japan

+ Vùng 2: Các nước còn lại.

Đơn vị tính cước:

+ Đối với dịch vụ Inmarsat- mini M và Inmarsat -B:

Đơn vị được sử dụng tính cước là 1 phút, phần lẻ tiếp theo được tính tròn là 1 phút.

+ Đối với dịch vụ Inmarsat-C:

  • Đơn vị được sử dụng tính cước là 256 bits. Phần lẻ tiếp theo được tính tròn là 256 bits.

* Các mức cước quy định tại quyết định này chưa bao gồm thuế GTGT.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 839/2001/QĐ-TCBĐ ban hành tạm thời bảng cước các dịch vụ Inmarsat do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành

Số hiệu: 839/2001/QĐ-TCBĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/10/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
Người ký: Trần Ngọc Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/10/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 839/2001/QĐ-TCBĐ ban hành tạm thời...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký