Quyết định 843/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Trung, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Văn bản quy định chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất, lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất, việc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, cùng các giải pháp và trách nhiệm của cơ quan chính quyền các cấp trong việc quản lý, thực thi quy hoạch.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Vĩnh Trung
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Vĩnh Trung được xác định dựa trên tổng diện tích tự nhiên là 792,98 ha, với các định hướng dịch chuyển cơ cấu sử dụng đất mạnh mẽ phục vụ phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch giảm xuống còn 120,68 ha (chiếm 15,22% tổng diện tích tự nhiên), toàn bộ là diện tích đất rừng sản xuất.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng lên 497,91 ha (chiếm 62,79% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (1,44 ha); Đất an ninh (0,16 ha); Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (32,11 ha); Đất tôn giáo, tín ngưỡng (3,87 ha); Đất nghĩa trang, nghĩa địa (8,34 ha); Đất phát triển hạ tầng (185,61 ha, trong đó có 41,75 ha đất cơ sở văn hóa, 0,05 ha đất y tế, 5,41 ha đất giáo dục - đào tạo, 5,92 ha đất thể dục - thể thao); Đất ở đô thị (165,99 ha, chiếm 20,93%).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 là 174,39 ha (chiếm 21,99% tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong cả thời kỳ là 317,40 ha (Kỳ đầu 2011-2015 chuyển 110,63 ha; Kỳ cuối 2016-2020 chuyển 206,77 ha).
- Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Đất trồng lúa chuyển 179,95 ha (kỳ đầu: 23,73 ha, kỳ cuối: 156,22 ha); Đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển 35,63 ha (kỳ đầu: 28,59 ha, kỳ cuối: 7,04 ha); Đất trồng cây lâu năm chuyển 99,03 ha (kỳ đầu: 56,87 ha, kỳ cuối: 42,16 ha); Đất nuôi trồng thủy sản chuyển 2,39 ha (kỳ đầu: 1,45 ha, kỳ cuối: 0,94 ha); Đất nông nghiệp khác chuyển 0,41 ha (thực hiện ở kỳ cuối).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác trong cả thời kỳ là 117,88 ha.
- Đưa vào mục đích nông nghiệp: 60,00 ha (để phát triển đất rừng sản xuất, phân đều 30,00 ha cho mỗi kỳ).
- Đưa vào mục đích phi nông nghiệp: 57,88 ha (kỳ đầu: 1,56 ha; kỳ cuối: 56,32 ha), phục vụ đất sản xuất kinh doanh (23,72 ha), đất phát triển hạ tầng (12,64 ha), đất phi nông nghiệp khác (21,53 ha) và đất đô thị (0,67 ha).
- Xác định ranh giới, vị trí: Vị trí và diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND thành phố Nha Trang xác lập ngày 13/02/2014.
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 phân bổ cụ thể lộ trình biến động các nhóm đất qua từng năm trên địa bàn xã Vĩnh Trung:
- Phân bổ diện tích các loại đất qua các năm:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 378,08 ha (năm 2010) xuống 375,93 ha (năm 2011-2013), tiếp tục giảm còn 362,27 ha (năm 2014) và xuống mức 297,45 ha vào năm 2015. Trong đó, đất trồng lúa nước giảm từ 179,95 ha (2010) xuống 156,22 ha (2015); đất trồng cây hàng năm giảm xuống 7,04 ha; đất trồng cây lâu năm giảm xuống 42,16 ha; riêng đất rừng sản xuất tăng từ 60,68 ha lên 90,68 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 121,95 ha (năm 2010) lên 124,11 ha (năm 2011-2013), đạt 138,07 ha (năm 2014) và mở rộng lên 234,15 ha vào năm 2015. Trong đó, đất phát triển hạ tầng tăng lên 89,83 ha; đất ở nông thôn đạt 55,35 ha; bổ sung diện tích đất an ninh (0,16 ha) và đất phi nông nghiệp khác (47,65 ha) vào năm 2015.
- Đất chưa sử dụng: Giữ nguyên mức 292,94 ha từ năm 2010 đến 2013, giảm xuống 292,63 ha (năm 2014) và còn 261,38 ha vào năm 2015.
- Lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 110,63 ha.
- Năm 2011: Chuyển đổi 2,16 ha (gồm 2,09 ha đất lúa; 0,06 ha đất trồng cây hàng năm).
- Năm 2014: Chuyển đổi 13,65 ha (gồm 1,99 ha đất lúa; 1,91 ha đất trồng cây hàng năm; 9,61 ha đất trồng cây lâu năm; 0,13 ha đất nuôi trồng thủy sản).
- Năm 2015: Tập trung chuyển đổi diện tích lớn nhất với 94,82 ha (gồm 19,64 ha đất lúa; 26,61 ha đất trồng cây hàng năm; 47,26 ha đất trồng cây lâu năm; 1,31 ha đất nuôi trồng thủy sản).
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 110,63 ha.
- Lộ trình đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015):
- Đưa 30,00 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho mục đích nông nghiệp (rừng sản xuất) thực hiện trong năm 2015.
- Đưa 1,56 ha đất chưa sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 0,31 ha cho đất phát triển hạ tầng (thực hiện năm 2014) và 1,26 ha cho đất phi nông nghiệp khác (thực hiện năm 2015).
- Trách nhiệm và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
UBND tỉnh Khánh Hòa giao trách nhiệm cụ thể cho UBND thành phố Nha Trang và UBND xã Vĩnh Trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
- Công khai quy hoạch và rà soát ngành: Công bố, công khai rộng rãi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn để bảo đảm tính thống nhất; xây dựng kế hoạch huy động nguồn vốn và các nguồn lực để triển khai phương án quy hoạch.
- Quản lý giao đất, thu hồi đất: Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt. Tuyệt đối không giải quyết các trường hợp không có trong quy hoạch.
- Thanh tra, kiểm tra và ứng dụng công nghệ: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất; xử lý nghiêm các vi phạm, trường hợp giao/cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác giám sát địa bàn.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai giúp người dân nắm rõ quy hoạch, hướng tới việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Nha Trang, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Nha Trang, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Trung và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 843/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 07 tháng 4 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) CỦA XÃ VĨNH TRUNG, THÀNH PHỐ NHA TRANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 kỳ đầu giai đoạn (2011-2015) tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Nha Trang;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang tại Tờ trình số 452/TTr-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 300/TTr-STNMT ngày 27 tháng 3 năm 2014 về việc đề nghị xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Trung, thành phố Nha Trang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Trung, thành phố Nha Trang với các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Hiện trạng 2010 | Cơ cấu | Cấp trên phân bổ 2020 | Cấp xã xác định | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| A | TỔNG DT TỰ NHIÊN (A = 1+2+3.1) | 792,98 | 100,00 | 792,98 |
| 792,98 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 378,08 | 47,68 | 120,68 |
| 120,68 | 15,22 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | 60,68 | 7,65 | 120,68 |
| 120,68 | 15,22 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 121,95 | 15,38 | 442,53 | 55,38 | 497,91 | 62,79 |
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | 1,49 | 0,19 | 1,43 | 0,01 | 1,44 | 0,18 |
| 2.2 | Đất an ninh |
|
| 0,16 |
| 0,16 | 0,02 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,36 | 0,42 | 20,43 | 11,68 | 32,11 | 4,05 |
| 2.4 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3,87 | 0,49 | 3,87 |
| 3,87 | 0,49 |
| 2.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 9,51 | 1,20 | 8,34 |
| 8,34 | 1,05 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 50,75 | 6,40 | 185,610 |
| 185,61 | 23,41 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,61 | 0,08 | 41,75 |
| 41,75 | 5,26 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,05 | 0,01 | 0,05 |
| 0,05 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1,14 | 0,14 | 5,32 | 0,09 | 5,41 | 0,68 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 1,67 | 0,21 | 5,92 |
| 5,92 | 0,75 |
| 2.7 | Đất ở đô thị |
|
| 165,99 |
| 165,99 | 20,93 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 292,94 | 36,94 | 229,77 | -55,38 | 174,39 | 21,99 |
| 3.2 | Đất CSD đưa vào sử dụng |
|
| 63,17 | 55,38 | 118,55 |
|
| B | ĐẤT ĐÔ THỊ |
|
| 792,98 |
| 792,98 |
|
|
| Trong đó đất ở đô thị |
|
| 165,99 |
| 165,99 | 20,93 |
b) Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu 2011-2015 | Kỳ cuối 2016-2020 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 317,40 | 110,63 | 206,77 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | DLN/PNN | 179,95 | 23,73 | 156,22 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 35,63 | 28,59 | 7,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 99,03 | 56,87 | 42,16 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,39 | 1,45 | 0,94 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NNK/PNN | 0,41 |
| 0,41 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu 2011- 2015 | Kỳ cuối 2015-2020 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 60,00 | 30,00 | 30,00 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 60,00 | 30,00 | 30,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 57,88 | 1,56 | 56,32 |
| 2.1 | Đất sản xuất kinh doanh | SKC | 23,72 |
| 23,72 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 12,64 | 0,31 | 12,33 |
| 2.3 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 21,53 | 1,26 | 20,27 |
| 2.4 | Đất đô thị | DTD | 0,67 |
| 0,67 |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Trung do Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang xác lập ngày 13 tháng 02 năm 2014.
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Trung với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| A | TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN (A = 1+2+3) | 792,98 | 792,98 | 792,98 | 792,98 | 792,98 | 792,98 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 378,08 | 375,93 | 375,93 | 375,93 | 362,27 | 297,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 179,95 | 177,85 | 177,85 | 177,85 | 175,86 | 156,22 |
|
| Trong đó đất trồng lúa nước | 179,95 | 177,85 | 177,85 | 177,85 | 175,86 | 156,22 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm | 35,63 | 35,56 | 35,56 | 35,56 | 33,65 | 7,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 99,03 | 99,03 | 99,03 | 99,03 | 89,42 | 42,16 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 60,68 | 60,68 | 60,68 | 60,68 | 60,68 | 90,68 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,39 | 2,26 | 0,94 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | 0,41 | 0,41 | 0,41 | 0,41 | 0,41 | 0,41 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 121,95 | 124,11 | 124,11 | 124,11 | 138,07 | 234,15 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 1,49 | 1,49 | 1,49 | 1,49 | 1,49 | 1,44 |
| 2.2 | Đất an ninh |
|
|
|
|
| 0,16 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,36 | 5,45 | 5,45 | 5,45 | 4,52 | 5,52 |
| 2.4 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3,87 | 3,87 | 3,87 | 3,87 | 3,87 | 3,87 |
| 2.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 9,51 | 9,51 | 9,51 | 9,51 | 9,07 | 8,64 |
| 2.6 | Đất sông, suối | 21,70 | 21,70 | 21,70 | 21,70 | 21,70 | 21,70 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | 50,75 | 50,81 | 50,81 | 50,81 | 66,14 | 89,83 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,61 | 0,61 | 0,61 | 0,61 | 0,53 | 0,88 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1,14 | 1,20 | 1,20 | 1,20 | 4,66 | 5,41 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 1,67 | 1,67 | 1,67 | 1,67 | 1,67 | 3,42 |
| 2.8 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
| 47,65 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 292,94 | 292,94 | 292,94 | 292,94 | 292,63 | 261,38 |
| B | ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN | 93,27 | 121,22 | 121,22 | 121,22 | 135,63 |
|
|
| Đất ở nông thôn | 31,29 | 31,29 | 31,29 | 31,29 | 31,29 | 55,35 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 110,63 | 2,16 |
|
| 13,65 | 94,82 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUC/PNN | 23,73 | 2,09 |
|
| 1,99 | 19,64 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 28,59 | 0,06 |
|
| 1,91 | 26,61 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 56,87 |
|
|
| 9,61 | 47,26 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1,44 |
|
|
| 0,13 | 1,31 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 30,00 |
|
|
|
| 30,00 |
| 1.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 30,00 |
|
|
|
| 30,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,56 |
|
|
| 0,31 | 1,26 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,31 |
|
|
| 0,31 |
|
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,26 |
|
|
|
| 1,26 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trung có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện việc công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn xã có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ xã đến thành phố đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác giám sát sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật đất đai nói chung, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng; sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trung và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2851/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 1 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Long Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 4178/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Khánh Sơn tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 1347/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Long Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 2851/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 10 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 11 Quyết định 4178/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Khánh Sơn tỉnh Khánh Hòa