Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 86/2004/QĐ-UB quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc vận hành và quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Vị trí và chức năng của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang

  • Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, thực hiện chức năng tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về ngành xây dựng tại địa phương.
  • Các lĩnh vực quản lý nhà nước bao gồm: hoạt động xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  • Sở chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Xây dựng

Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trên nhiều lĩnh vực quản lý chuyên ngành:

  • Công tác tham mưu, xây dựng văn bản và quy hoạch: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, công trình trọng điểm thuộc lĩnh vực quản lý của Sở; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Quản lý hoạt động xây dựng:
    • Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
    • Tổ chức quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình được giao; thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp.
    • Hướng dẫn, kiểm tra công tác đấu thầu trong xây dựng (bao gồm tư vấn, xây lắp, giám sát) đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
    • Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng công trình; tổ chức giám định chất lượng công trình và giám định sự cố công trình xây dựng.
    • Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ, giấy phép hoạt động xây dựng, giấy phép xây dựng theo ủy quyền; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác cấp, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền.
    • Quản lý năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
    • Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế và hồ sơ hoàn công công trình xây dựng.
    • Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá xây dựng cơ bản tại địa phương; thông báo giá vật tư, vật liệu xây dựng đến chân công trình; trình Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù.
  • Quản lý vật liệu xây dựng: Trình các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng; theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình.
  • Quản lý nhà ở và công sở: Thống nhất quản lý nhà ở và công sở; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình đầu tư phát triển, quản lý, khai thác quỹ nhà ở và công sở; thực hiện điều tra, thống kê, đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng công sở; thực hiện các chính sách phát triển thị trường nhà ở.
  • Quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn:
    • Trình phân cấp quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn.
    • Chủ trì thẩm định, trình phê duyệt các đề án phân loại đô thị, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị; phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết theo ủy quyền; hướng dẫn cấp huyện, cấp xã lập và quản lý quy hoạch.
    • Công bố quy hoạch, quản lý mốc giới, chỉ giới, cốt xây dựng; cung cấp thông tin quy hoạch, giới thiệu địa điểm và thẩm định phương án kiến trúc cho các dự án đầu tư.
    • Quản lý việc khai thác, sử dụng đất quy hoạch xây dựng; quản lý quy hoạch xây dựng hai bên các trục đường giao thông theo quy định.
    • Quản lý điều kiện hành nghề kiến trúc sư và quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc.
  • Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị: Trình quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật; trình cơ chế huy động nguồn lực, xã hội hóa đầu tư hạ tầng; hướng dẫn, kiểm tra công tác duy tu, bảo dưỡng, vệ sinh môi trường đô thị; chủ trì thẩm định đơn giá, phí, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  • Các công tác quản lý nhà nước khác:
    • Quản lý hoạt động của các tổ chức dịch vụ công, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.
    • Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong ngành xây dựng.
    • Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường, hợp tác quốc tế và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu ngành.
    • Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng.
    • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật chuyên ngành.
    • Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành xây dựng tại địa phương.
    • Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Xây dựng

Bộ máy của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang được thiết lập tinh gọn, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý nhà nước:

  • Lãnh đạo Sở:
    • Giám đốc Sở: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Sở Xây dựng.
    • Phó Giám đốc Sở: Có từ 2 đến 3 Phó Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công.
  • Các tổ chức cấu thành thuộc Sở:
    • Văn phòng Sở.
    • Thanh tra Sở.
    • Phòng Quản lý Quy hoạch và Công trình đô thị.
    • Phòng Giám định kỹ thuật.
    • Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Được thành lập dựa trên tình hình thực tế và yêu cầu quản lý, do Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
  • Biên chế của Sở: Được thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước của Chính phủ. Đối với công nhân, viên chức hợp đồng, việc thực hiện tuân thủ theo quy định của Bộ luật Lao động và các nghị định liên quan về chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Xây dựng ban hành Quy chế tổ chức hoạt động cụ thể của Sở; thực hiện phân công nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận trực thuộc và từng cán bộ, công chức; sắp xếp, bố trí nhân sự theo đúng tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

UBND LÂM THỜI
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 86/2004/QĐ-UB

Vị Thanh, ngày 15 tháng 3 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ XÂY DỰNG TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;

Căn cứ Công văn số 2941/BNV-TCBC ngày 16/12/2003 của Bộ Nội Vụ về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia tách;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2004/TTLT/BXD-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về ngành xây dựng tại địa phương;

Căn cứ Quyết định số 08/2004/QĐ-UB ngày 02/01/2004 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Sở Xây dựng thuộc của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 76/SXD ngày 26/02/2004 của Giám đốc Sở Xây dựng kèm theo Đề án quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng:

- Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn, tham mưu và giúp ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang thực hiện quản lý Nhà nước về ngành xây dựng, bao gồm các lĩnh vực: xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Sở Xây dựng chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng và quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật các chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý của Sở.

4. Về quản lý xây dựng:

4.1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh về phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng.

4.2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng các công trình theo phân cấp và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình do ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4.3. Hướng dẫn kiểm tra công tác đấu thầu trong xây dựng (tư vấn, xây lắp, giám sát) đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.

4.4. Trình ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của địa phương.

Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình của các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn.

Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố các công trình xây dựng của địa phương theo phân cấp và phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.

4.5. Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ, giấy phép theo quy định của pháp luật; cấp, thu hồi giấy phép xây dựng theo ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc cấp, thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện, xã.

4.6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề; tổng hợp tình hình, năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

4.7. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng và hồ sơ hoàn công công trình xây dựng của tỉnh theo quy định của pháp luật.

4.8. Trình ủy ban nhân dân tỉnh bàn hành đơn giá xây dựng cơ bản tại địa phương; thông báo giá vật tư, vật liệu xây dựng đến chân công trình.

Trình Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung hoặc cho phép áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật mới hoặc đặc thù cho ngành xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

5. Về quản lý vật liệu xây dựng:

5.1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng.

5.2. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

5.3 Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

6. Về quản lý nhà ở và công sở:

6.1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về nhà ở và công sở.

6.2. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình đầu tư phát triển, quản lý, khai thác, sử dụng quỹ nhà ở và công sở trên địa bàn, hướng dẫn việc thiết kế mẫu thiết kế điển hình, chế độ bảo hành, bảo trì nhà công vụ, công sở của các cơ quan, tổ chức địa phương.

6.3. Tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê về hiện trạng nhà ở, công sở, tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn.

6.4. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về quản lý và phát triển thị trường nhà ở.

7. Về quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn:

7.1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh việc phân công, phân cấp quản lý kiến trúc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khác thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.

7.2. Chủ trì thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc chuẩn bị hồ sơ để ủy ban nhân dân tỉnh trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt các đề án phân loại và công nhận loại đô thị, các đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong tỉnh, quy hoạch xây dựng đô thị và các đồ án quy hoạch xây dựng khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định các đồ án do Sở chủ trì thực hiện.

Phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết theo ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện, xã theo phân cấp, bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch xây dựng chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7.3. Quản lý và chịu trách nhiệm về kiến trúc, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt tại địa phương gồm: tổ chức công bố quy hoạch đã được phê duyệt; tổ chức quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm, thẩm định phương án kiến trúc cho các dự án đầu tư xây dựng.

7.4. Hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác, sử dụng đất đô thị, điểm dân cư nông thôn quy hoạch xây dựng được phê duyệt; giúp ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý quy hoạch xây dựng hai bên đường giao thông (gồm quốc lộ, đường liên tỉnh, đường liên huyện, liên xã, đường sắt) theo quy định của pháp luật.

7.5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư và quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc trên địa bàn.

8. Về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị:

8.1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc phân cấp quản lý khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

8.2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội hóa việc đầu tư phát triển, quản lý vận hành, khai thác và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị.

8.3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.

8.4. Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật và phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.

8.5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, môi trường đô thị trên địa bàn.

8.6. Chủ trì thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh các loại đơn giá, phí, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật.

9. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở.

10. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

12. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành xây dựng.

13. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

14. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công cho ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và phát triển nguồn nhân lực ngành xây dựng tại địa phương.

16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:

1. Về Tổ chức bộ máy:

- Lãnh đạo Sở:

+ Giám đốc Sở: là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Sở Nội vụ.

+ Phó Giám đốc Sở: từ 2 đến 3 Phó Giám đốc, là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về nhiệm vụ được phân theo quy định pháp luật.

- Cơ cấu tổ chức của Sở:

+ Văn phòng.

+ Thanh tra.

+ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Quản lý Quy hoạch và Công trình đô thị.

- Phòng Giám định kỹ thuật.

+ Các đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể và yêu cầu của công tác quản lý nhà nước ngành Xây dựng của tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng cùng với Giám đốc Sở Nội vụ trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định pháp luật.

2. Về biên chế:

Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; riêng công nhân, viên chức hợp đồng thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Xây dựng ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Sở, phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận trực thuộc Sở và từng cán bộ, công chức; đồng thời, sắp xếp tổ chức, bố trí cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5.
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh.
- UBMTTQ & các đoàn thể tỉnh.
- VP.UB tỉnh (HC, NC-TH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
CHỦ TỊCH




Huỳnh Phong Tranh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 86/2004/QĐ-UB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 86/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/03/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Huỳnh Phong Tranh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/03/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 86/2004/QĐ-UB quy định về chức năn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký