Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 86/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của chính quyền thành phố.

Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định nộp phí

Đối tượng nộp phí theo quy định là các tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi tiến hành nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Quy định này áp dụng đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Mức thu phí được phân chia chi tiết theo nhóm dự án và tổng mức đầu tư của dự án đó, cụ thể như sau:

  • Nhóm 1 (Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường) và Nhóm 7 (Các dự án khác không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6): Mức phí là 5,0 triệu đồng đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống; 5,2 triệu đồng đối với dự án từ trên 50 đến 100 tỷ đồng; 5,4 triệu đồng đối với dự án từ trên 100 đến 200 tỷ đồng; 6,0 triệu đồng đối với dự án từ trên 200 đến 500 tỷ đồng; và 6,8 triệu đồng đối với dự án trên 500 tỷ đồng.
  • Nhóm 2 (Dự án công trình dân dụng): Mức phí dao động từ 6,0 triệu đồng (với dự án từ 50 tỷ đồng trở xuống) tăng dần lên các mức 6,5 triệu đồng, 6,7 triệu đồng, 7,5 triệu đồng và đạt tối đa 8,5 triệu đồng đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng.
  • Nhóm 3 (Dự án hạ tầng kỹ thuật): Mức phí áp dụng lần lượt là 6,7 triệu đồng (dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng); 7,3 triệu đồng (trên 50 đến 100 tỷ đồng); 7,5 triệu đồng (trên 100 đến 200 tỷ đồng); 8,5 triệu đồng (trên 200 đến 500 tỷ đồng) và 9,5 triệu đồng (trên 500 tỷ đồng).
  • Nhóm 4 (Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản): Mức phí quy định cụ thể là 7,0 triệu đồng; 7,5 triệu đồng; 7,7 triệu đồng; 8,6 triệu đồng và tối đa là 9,8 triệu đồng tương ứng với các bậc tổng mức đầu tư từ thấp đến cao.
  • Nhóm 5 (Dự án giao thông): Mức phí áp dụng lần lượt là 7,2 triệu đồng; 7,8 triệu đồng; 8,0 triệu đồng; 9,0 triệu đồng và cao nhất là 10,0 triệu đồng đối với dự án có quy mô vốn trên 500 tỷ đồng.
  • Nhóm 6 (Dự án công nghiệp): Đây là nhóm có mức thu phí cao nhất, bắt đầu từ 7,5 triệu đồng (đối với dự án từ 50 tỷ đồng trở xuống) và tăng dần lên 8,0 triệu đồng, 8,4 triệu đồng, 9,5 triệu đồng, đạt mức tối đa là 11,0 triệu đồng đối với các dự án có tổng mức đầu tư vượt quá 500 tỷ đồng.
  • Trường hợp thẩm định lại: Đối với các báo cáo đánh giá tác động môi trường phải tiến hành thẩm định lại, mức thu phí được xác định bằng 50% mức thu áp dụng đối với trường hợp thẩm định lần đầu nêu trên.

Đơn vị tổ chức thu phí và trách nhiệm liên quan

Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội được giao nhiệm vụ là đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí thẩm định. Trong quá trình thực hiện, đơn vị thu phí có các trách nhiệm sau:

  • Thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu cũng như cơ quan có thẩm quyền quy định thu.
  • Khi tiến hành thu tiền phí, bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành.

Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Tiền phí thu được từ hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể:

  • Tỷ lệ phân bổ: Đơn vị thu phí thực hiện nộp 10% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Phần còn lại 90% được để lại cho đơn vị thu phí để chi dùng cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí theo quy định.
  • Trách nhiệm quản lý tài chính: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng các hướng dẫn pháp luật về phí, lệ phí và quản lý thuế của Bộ Tài chính và Chính phủ.

Chứng từ thu phí và chế tài xử lý vi phạm

  • Chứng từ thu phí: Việc thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc biên lai tự in, đặt in tuân thủ đúng các quy định hướng dẫn của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về kê khai, nộp phí, quản lý và sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Các cơ quan bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 86/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 11 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố;

Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 58723/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 17 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

ĐVT mức thu (triệu đồng/hồ sơ)

Nhóm dự án

Tổng mức đầu tư ≤ 50 tỷ đồng

Tổng mức đầu tư >50 và ≤ 100 tỷ đồng

Tổng mức đầu tư >100 và ≤ 200 tỷ đồng

Tổng mức đầu tư >200 và ≤ 500 tỷ đồng

Tổng mức đầu tư

> 500 tỷ đồng

Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

5

5,2

5,4

6

6,8

Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng

6,0

6,5

6,7

7,5

8,5

Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật

6,7

7,3

7,5

8,5

9,5

Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,0

7,5

7,7

8,6

9,8

Nhóm 5: Dự án giao thông

7,2

7,8

8,0

9,0

10

Nhóm 6: Dự án công nghiệp

7,5

8,0

8,4

9,5

11

Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

5

5,2

5,4

6

6,8

2. Trường hợp thẩm định lại: mức thu phí được xác định bằng 50% mức thu tại bảng trên.

Điều 3. Đơn vị thu phí

1. Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp theo quy định.

Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được

1. Đơn vị thu phí nộp 10 phần trăm (10%) vào ngân sách nhà nước và để lại 90 phần trăm (90%) trên số tiền phí thu được để chi cho việc thẩm định và tổ chức thu phí thẩm định.

2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn ĐBQH TP;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Ban KTNS HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- VPUB: CPVP, các phòng CV;
- TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 86/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 86/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Văn Sửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 86/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký