Quyết định 88/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất mức thu, đối tượng áp dụng, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động du lịch, tâm linh tại thủ đô.
- Đối tượng nộp phí và giải thích từ ngữ liên quan
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách thu phí tham quan:
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi đến tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội đều có nghĩa vụ nộp phí theo quy định.
- Định nghĩa về trẻ em: Là người dưới 15 tuổi. Để xác định độ tuổi, người tham quan có thể xuất trình các giấy tờ như giấy khai sinh, thẻ học sinh. Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh, sẽ áp dụng tiêu chuẩn chiều cao dưới 1,3 mét để xác định là trẻ em.
- Định nghĩa người có công với cách mạng: Bao gồm cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
- Chính sách miễn, giảm phí và thời gian không thu phí
Nhằm thực hiện các chính sách an sinh xã hội và khuyến khích tìm hiểu văn hóa lịch sử, thành phố Hà Nội áp dụng các ưu đãi miễn, giảm phí tham quan cụ thể:
- Các trường hợp được miễn phí hoàn toàn (100%):
- Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí tại tất cả các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
- Trẻ em được miễn phí tại các di tích: Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền Quán Thánh, di tích Nhà tù Hỏa Lò, khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Chùa Thầy, Chùa Tây Phương.
- Người có công với cách mạng được miễn phí tại khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long và di tích Nhà tù Hỏa Lò.
- Thành viên các Hội cựu chiến binh, ban liên lạc kháng chiến, ban liên lạc các nhà tù trong cả nước được miễn phí tại di tích Nhà tù Hỏa Lò.
- Các trường hợp được giảm 50% mức phí:
- Áp dụng tại tất cả các điểm tham quan đối với: Người khuyết tật nặng; Người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên); Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa (như nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Chương trình 135 của Chính phủ; người có công với cách mạng - trừ tại Hoàng Thành Thăng Long và Nhà tù Hỏa Lò đã được miễn; người thuộc diện chính sách xã hội như người tàn tật, người già cô đơn, đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú). Trường hợp một người thuộc diện hưởng nhiều ưu đãi thì cũng chỉ được giảm tối đa 50% mức phí.
- Giảm 50% cho học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên (phải xuất trình thẻ học sinh, sinh viên) tại các di tích: Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền Quán Thánh, di tích Nhà tù Hỏa Lò, khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long.
- Thời gian không thực hiện thu phí:
- Không thu phí vào các ngày 30, mùng 1, mùng 2 tết Nguyên đán đối với các di tích: Đền Ngọc Sơn, Đền Quán Thánh, Chùa Tây Phương, Chùa Thầy, Chùa Hương, Làng cổ Đường Lâm.
- Riêng di tích Đền Ngọc Sơn không thu phí vào ngày giỗ Thánh (ngày 20 tháng 8 âm lịch).
- Biểu mức thu phí chi tiết tại các địa điểm tham quan
Mức thu phí tham quan được quy định cụ thể cho từng địa điểm trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám: 30.000 đồng/lượt/khách.
- Đền Ngọc Sơn: 30.000 đồng/lượt/khách.
- Nhà tù Hỏa Lò: 30.000 đồng/lượt/khách.
- Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long: 30.000 đồng/lượt/khách.
- Khu di tích Cổ Loa: 10.000 đồng/lượt/khách.
- Chùa Tây Phương: 10.000 đồng/lượt/khách.
- Chùa Thầy: 10.000 đồng/lượt/khách.
- Đền Quán Thánh: 10.000 đồng/lượt/khách.
- Làng cổ Đường Lâm: Người lớn là 20.000 đồng/lượt/khách; Trẻ em là 10.000 đồng/lượt/khách.
- Chùa Hương: Người lớn là 49.000 đồng/lượt/khách; Trẻ em là 24.000 đồng/lượt/khách. Lưu ý, phí bảo hiểm (1.000 đồng/người) được thu gộp trực tiếp trên cùng một vé thắng cảnh, nâng tổng mức thu ghi trên vé là 50.000 đồng đối với người lớn và 25.000 đồng đối với trẻ em.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được
Quyết định quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu phí giữa việc nộp ngân sách nhà nước và để lại cho đơn vị quản lý nhằm tái đầu tư, tôn tạo di tích:
- Nhóm di tích nộp ngân sách 10%, để lại 90%: Áp dụng đối với Chùa Thầy, Chùa Tây Phương, Khu di tích Cổ Loa, Nhà tù Hỏa Lò, Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Đền Quán Thánh. Số tiền để lại được dùng để phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
- Làng cổ Đường Lâm: Đơn vị quản lý được để lại 100% số phí thu được để phục vụ công tác thu phí và quản lý di tích.
- Chùa Hương: Để lại cho đơn vị thu phí 35% để phục vụ công tác thu phí. Nộp vào ngân sách nhà nước 65% (trong đó phân chia 70% cho cấp huyện và 30% cho xã Hương Sơn để chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khu di tích Chùa Hương).
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám: Nộp ngân sách nhà nước 10%, để lại cho đơn vị thu phí 90%. Trong phần 90% để lại này, tiếp tục phân chia: 30% chi cho công tác tổ chức thu phí; 70% dùng để tôn tạo, duy tu, sửa chữa, chống xuống cấp di tích khi có dự án được phê duyệt và thực hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao.
- Đền Ngọc Sơn: Nộp ngân sách nhà nước 10%, để lại cho đơn vị thu phí 90%. Trong phần 90% để lại này, phân chia: 35% chi cho công tác tổ chức thu phí; 65% dùng để tôn tạo, duy tu, sửa chữa, chống xuống cấp di tích khi có dự án được phê duyệt và thực hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao.
- Trách nhiệm quản lý tài chính: Các đơn vị thu phí phải thực hiện kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng tiền phí để lại theo đúng quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và Nghị định 83/2013/NĐ-CP.
- Đơn vị tổ chức thu phí và chứng từ sử dụng
Công tác thu phí được phân cấp và quản lý chặt chẽ thông qua các quy định:
- Đơn vị thu phí trực tiếp: Là các ban quản lý hoặc đơn vị được giao trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
- Đơn vị chỉ đạo thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm triển khai, chỉ đạo, kiểm tra công tác thu phí theo phân cấp quản lý. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo UBND Thành phố.
- Chứng từ thu phí: Các đơn vị phải sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo đúng quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành
Các điều khoản cuối của Quyết định tập trung vào tính pháp lý và tổ chức thực hiện:
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, thu, nộp phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 186/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 và Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012 của UBND thành phố Hà Nội.
- Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sao gửi Quyết định này đến các đơn vị thu phí trên địa bàn Thành phố.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/2014/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 11 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 58723/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 17 tháng 11 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí.
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa phải nộp phí tham quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ:
1. Trẻ em: là người dưới 15 tuổi.
- Trường hợp khó xác định là người dưới mười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh được là người dưới mười lăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh;
- Trường hợp không có giấy tờ để xác định dưới mười lăm tuổi thì áp dụng chiều cao dưới 1,3 m.
2. Người có công với cách mạng, gồm:
- Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”.
- Thân nhân liệt sĩ.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
Điều 3. Đối tượng miễn, giảm, thời gian không thu phí.
1. Đối tượng miễn phí:
a. Tất cả các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa: Người khuyết tật đặc biệt nặng.
b. Tại các di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền Quán Thánh, di tích Nhà tù Hỏa Lò, khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Chùa Thầy, chùa Tây Phương: Trẻ em.
c. Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Nhà tù Hỏa Lò: Người có công với cách mạng.
d. Nhà tù Hỏa Lò: Thành viên các Hội cựu chiến binh, ban liên lạc kháng chiến, ban liên lạc các nhà tù trong cả nước.
2. Đối tượng giảm 50% mức phí:
a. Tất cả các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa:
a.1. Người khuyết tật nặng.
a.2. Người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên)
a.3. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. (Trường hợp khó xác định thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú), cụ thể:
- Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ.
- Người có công với cách mạng (Trừ Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long; Nhà tù Hỏa Lò).
- Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật, người già cô đơn; Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
a.4. Đối với người thuộc diện hưởng cả 2 hoặc 3 trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí.
b. Riêng Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền Quán Thánh, di tích Nhà tù Hỏa Lò, khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long: Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên (nếu có thẻ học sinh, sinh viên).
3. Thời gian không thu phí:
a. Đối với di tích Đền Ngọc Sơn, Đền Quán Thánh, Chùa Tây Phương, Chùa Thầy, Chùa Hương, Làng cổ Đường Lâm: không thu phí trong các ngày 30; mùng 1; mùng 2 tết Nguyên đán;
b. Riêng di tích Đền Ngọc Sơn: không thu phí ngày giỗ Thánh 20/8 âm lịch.
Điều 4. Mức thu phí
| Địa điểm thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1. Văn Miếu - Quốc Tử Giám | đ/lượt/khách | 30.000 |
| 2. Đền Ngọc Sơn | đ/lượt/khách | 30.000 |
| 3. Nhà tù Hỏa Lò | đ/lượt/khách | 30.000 |
| 4. Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long | đ/lượt/khách | 30.000 |
| 5. Khu di tích Cổ Loa | đ/lượt/khách | 10.000 |
| 6. Chùa Tây Phương | đ/lượt/khách | 10.000 |
| 7. Chùa Thầy | đ/lượt/khách | 10.000 |
| 8. Đền Quán Thánh | đ/lượt/khách | 10.000 |
| 9. Làng cổ Đường Lâm |
|
|
| Người lớn | đ/lượt/khách | 20.000 |
| Trẻ em | đ/lượt/khách | 10.000 |
| 10. Chùa Hương* |
|
|
| Người lớn | đ/lượt/khách | 49.000 |
| Trẻ em | đ/lượt/khách | 24.000 |
| * Tại Chùa Hương: phí bảo hiểm (1.000đ/người) được thu trên cùng một vé với vé thắng cảnh: Mức thu trên vé tổng số: Người lớn: 50.000 đ; trẻ em: 25.000 đ. | ||
Điều 5. Đơn vị thu phí
1. Đơn vị thu phí trực tiếp: Các đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
2. Đơn vị chỉ đạo thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, UBND các Quận, Huyện, thị xã có trách nhiệm triển khai, chỉ đạo, kiểm tra công tác thu phí đối với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo phân cấp quản lý.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội chủ trì, phối hợp với UBND các Quận, Huyện, thị xã tổng hợp số liệu báo cáo UBND Thành phố, các đơn vị có liên quan.
Điều 6. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
- Đối với các di tích: Chùa Thầy, Chùa Tây Phương, Khu di tích Cổ Loa, Nhà tù Hỏa Lò, Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Đền Quán Thánh: nộp vào ngân sách nhà nước 10%; để lại cho đơn vị thu phí 90% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí;
- Đối với di tích Làng cổ Đường Lâm: đơn vị được để lại 100% số phí thu được để phục vụ công tác thu phí.
- Đối với Chùa Hương: Để lại cho đơn vị thu phí 35% số phí thu được để phục vụ công tác thu phí; Nộp vào ngân sách nhà nước 65% (Số nộp này được xác định là 100% và phân chia 70% cho huyện; 30% cho xã Hương Sơn để chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khu di tích Chùa Hương).
- Đối với di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám: Nộp vào ngân sách nhà nước 10%; để lại đơn vị thu phí 90% (Phần để lại này được xác định là 100% và phân chia 30% chi cho công tác thu; 70 % để tôn tạo, duy tu, sửa chữa, chống xuống cấp... di tích khi có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao)
- Đối với di tích Đền Ngọc Sơn: Nộp vào ngân sách nhà nước 10%, để lại đơn vị thu phí 90% (Phần để lại này được xác định là 100% và phân chia 35% chi cho công tác thu; 65 % để tôn tạo, duy tu, sửa chữa, chống xuống cấp... di tích khi có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao)
Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 7. Chứng từ thu phí
Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 8. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật di sản văn hóa 2001
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 10 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 2 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 45/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về thu Phí tham quan danh lam, thắng cảnh Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí vào cổng tham quan tại điểm tham quan, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 3370/2014/QĐ-UBND quy định thu phí tham quan di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy định điều chỉnh mức thu Phí tham quan di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc tỉnh Hải Dương
- 11 Quyết định 55/2004/QĐ-UB về Quy định việc thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12 Quyết định 2768/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch nâng cấp, xây mới các công trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệ thuật) giai đoạn 2014 - 2020 thành phố Hải Phòng
- 13 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 15 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 45/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 4 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật di sản văn hóa 2001
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 10 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 14 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 16 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 17 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về thu Phí tham quan danh lam, thắng cảnh Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- 18 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí vào cổng tham quan tại điểm tham quan, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 19 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 20 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 21 Quyết định 3370/2014/QĐ-UBND quy định thu phí tham quan di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 22 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 23 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy định điều chỉnh mức thu Phí tham quan di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc tỉnh Hải Dương
- 24 Quyết định 55/2004/QĐ-UB về Quy định việc thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 25 Quyết định 2768/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch nâng cấp, xây mới các công trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệ thuật) giai đoạn 2014 - 2020 thành phố Hải Phòng
- 26 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định