Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 882/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm điều chỉnh mức sinh hoạt phí, phụ cấp và trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quyết định này mang tính chất cải thiện đời sống và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho đội ngũ cán bộ cơ sở, bảo đảm phù hợp với các quy định chung của Chính phủ tại thời điểm ban hành.

Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng cán bộ cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, bao gồm:

  • Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
  • Cán bộ cấp xã đang công tác và hưởng sinh hoạt phí theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 và Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/06/1999 của Chính phủ.
  • Cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc hưởng trợ cấp theo Quyết định số 130/CP ngày 20/06/1975 và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981.
  • Cán bộ giữ các chức danh được hưởng trợ cấp từ nguồn ngân sách địa phương theo Quyết định số 48/1998/QĐ-UB ngày 08/01/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều chỉnh mức sinh hoạt phí và phụ cấp đối với cán bộ cấp xã đang công tác

Mức sinh hoạt phí và phụ cấp của các chức danh cán bộ cấp xã được điều chỉnh tăng cụ thể như sau:

  • Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: Tăng từ 28.800 đồng/tháng lên mức 36.000 đồng/tháng.
  • Bí thư Đảng ủy xã (hoặc Bí thư Chi bộ tại những nơi chưa thành lập Đảng ủy xã): Tăng từ 270.000 đồng/tháng lên mức 337.500 đồng/tháng.
  • Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Tăng từ 260.000 đồng/tháng lên mức 325.000 đồng/tháng.
  • Các chức danh lãnh đạo và đoàn thể khác: Bao gồm Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy xã (trong trường hợp Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân), Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Trưởng các đoàn thể nhân dân (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã và Trưởng Công an xã được điều chỉnh tăng từ 240.000 đồng/tháng lên mức 300.000 đồng/tháng.
  • Ủy viên Ủy ban nhân dân xã: Tăng từ 230.000 đồng/tháng lên mức 287.500 đồng/tháng.
  • Các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã: Tăng từ 210.000 đồng/tháng lên mức 262.500 đồng/tháng.

Quy định riêng đối với cán bộ chuyên môn cấp xã

Đối với nhóm cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn bao gồm Tư pháp - hộ tịch, Địa chính, Tài chính - kế toán, và Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, việc tính toán mức sinh hoạt phí sau điều chỉnh được chia làm hai trường hợp:

  • Trường hợp đã được vận dụng xếp mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc công chức: Mức sinh hoạt phí mới được tính bằng công thức: Mức lương tối thiểu (180.000 đồng/tháng) nhân với Hệ số mức sinh hoạt phí hiện hưởng.
  • Trường hợp chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo và chưa được xếp theo ngạch bậc công chức: Mức sinh hoạt phí mới được tính bằng: Mức sinh hoạt phí thực hưởng của tháng 12 năm 1999 nhân với hệ số 1,25.

Chế độ phụ cấp thâm niên (tái cử hoặc tiếp tục công tác)

Cán bộ cấp xã đang công tác nằm trong số lượng định biên quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (ngoại trừ nhóm cán bộ hưởng và nâng mức sinh hoạt phí theo chức danh chuyên môn), khi được tái cử hoặc tiếp tục công tác từ năm thứ 6 trở đi sẽ được hưởng thêm chế độ phụ cấp thâm niên bằng 5% tính trên mức sinh hoạt phí đã được điều chỉnh mới.

Điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc

Mức trợ cấp hàng tháng dành cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP và Quyết định số 111-HĐBT được điều chỉnh tăng như sau:

  • Nguyên Bí thư Đảng ủy, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Tăng từ 135.000 đồng/tháng lên mức 168.000 đồng/tháng.
  • Nguyên Phó Bí thư, nguyên Phó Chủ tịch, nguyên Thường trực Đảng ủy, nguyên Ủy viên thư ký/Thư ký Hội đồng nhân dân xã, nguyên Xã đội trưởng, nguyên Trưởng Công an xã: Tăng từ 130.000 đồng/tháng lên mức 162.500 đồng/tháng.
  • Các chức danh còn lại: Tăng từ 120.000 đồng/tháng lên mức 150.000 đồng/tháng.

Điều chỉnh mức trợ cấp ngoài sinh hoạt phí và trợ cấp hoạt động phí

Bên cạnh sinh hoạt phí, quyết định cũng điều chỉnh tăng các khoản trợ cấp ngoài sinh hoạt phí và trợ cấp hoạt động phí chi trả từ nguồn ngân sách địa phương:

  • Bí thư Đảng ủy (hoặc Bí thư Chi bộ nơi chưa có Đảng ủy), Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Trợ cấp tăng từ 40.000 đồng/tháng lên mức 50.000 đồng/tháng.
  • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể nhân dân, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Trưởng Công an xã: Trợ cấp tăng từ 30.000 đồng/tháng lên mức 37.500 đồng/tháng.
  • Các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã (bao gồm Ủy viên Ủy ban nhân dân, cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn, Phó Công an xã, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã): Hưởng mức trợ cấp cố định là 25.000 đồng/tháng.
  • Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Phó các đoàn thể nhân dân cấp xã: Trợ cấp tăng từ 120.000 đồng/tháng/đoàn thể lên mức 150.000 đồng/tháng/đoàn thể.
  • Trưởng thôn, khóm, bản kiêm Bí thư Chi bộ: Trợ cấp tăng từ 100.000 đồng/tháng lên mức 125.000 đồng/tháng.
  • Trưởng thôn, khóm, bản: Trợ cấp tăng từ 80.000 đồng/tháng lên mức 100.000 đồng/tháng.
  • Phó trưởng thôn, khóm, bản: Trợ cấp tăng từ 60.000 đồng/tháng lên mức 75.000 đồng/tháng.
  • Công an viên: Được hưởng mức trợ cấp cố định là 100.000 đồng/tháng.

Nguồn kinh phí và hiệu lực thi hành

Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các khoản sinh hoạt phí, phụ cấp và trợ cấp điều chỉnh nêu trên do ngân sách cấp xã đài thọ, thực hiện hạch toán và quyết toán theo đúng các quy định tài chính hiện hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 48/1998/QĐ-UB ngày 08/01/1998 trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Nha Trang.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HOÀ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 882/2000/QĐ-UB

Nha Trang, ngày 24 tháng 03 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC SINH HOẠT PHÍ, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21-06-1994;
- Căn cứ Nghị định 175/1999/NĐ-CP ngày 15-12-1999 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 29-12-1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính;
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Khánh Hòa tại Thông báo số 124/TB-TU ngày 25-01-2000;
- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay thực hiện điều chỉnh mức sinh hoạt phí, phụ cấp kèm theo sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) như sau:

1. Đối tượng được điều chỉnh mức sinh hoạt phí, phụ cấp kèm theo sinh hoạt phí:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân xã;

- Cán bộ xã đang công tác, hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23-01-1998 và Nghị định 40/1999/NĐ-CP ngày 23-06-1999 của Chính phủ;

- Cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo các Quyết định 130/CP ngày 20-06-1975 và Quyết định 111/HĐBT ngày 13-10-1981.

2. Mức điều chỉnh sinh hoạt phí, phụ cấp của từng chức danh cán bộ xã:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp xã): từ 28.800đ/tháng lên 36.000đ/tháng.

- Bí thư Đảng ủy xã (Bí thư Chi bộ nơi chưa có Đảng ủy xã): từ 270.000đ/tháng lên 337.500đ/tháng.

- Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: từ 260.000đ lên 325.000đ/tháng.

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, Thường trực Đảng ủy xã (nơi Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân), Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể nhân dân xã (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, Trưởng Công an xã: từ 240.000đ lên 300.000đ/tháng.

- ủy viên ủy ban nhân dân xã: từ 230.000đ lên 287.500đ/tháng.

- Các chức danh khác thuộc ủy ban nhân dân: từ 210.000đ lên 262.500đ/tháng.

- Cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn (Tư pháp - hộ tịch, Địa chính, Tài chính - kế toán, Văn phòng ủy ban nhân dân đã được vận dụng xếp mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc công chức thì mức sinh hoạt phí tính lại như sau:

Mức sinh hoạt phí sau khi điều chỉnh

=

Mức lương tối thiểu 180000đ/tháng

x

Hệ số mức sinh hoạt phí hiện hưởng

- Cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo, chưa được xếp mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc công chức thì mức sinh hoạt phí tính lại như sau:

Mức sinh hoạt phí sau khi điều chỉnh

=

Mức sinh hoạt phí đã được hưởng tháng 12 năm 1999

x

1,25 lần

- Cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP và 111-HĐBT:

+ Nguyên Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: Từ 135.000đ lên 168.000đ/tháng.

+ Nguyên Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, ủy viên thư ký Hội đồng nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng Công an xã: từ 130.000đ lên 162.500đ/tháng.

+ Các chức danh còn lại: từ 120.000đ lên 150.000đ/tháng.

Đối với cán bộ xã đang công tác thuộc các chức danh trong số lượng quy định theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ (trừ số cán bộ hưởng mức sinh hoạt phí và được nâng mức sinh hoạt phí theo chức danh chuyên môn), khi được tái cử hoặc được tiếp tục công tác (tính từ năm thứ 6 trở đi) được hưởng chế độ phụ cấp 5% tính theo mức sinh hoạt phí đã điều chỉnh nói trên.

Điều 2: Điều chỉnh mức trợ cấp ngoài sinh hoạt phí và trợ cấp hoạt động phí cho cán bộ xã như sau:

1. Đối tượng được điều chỉnh:

- Cán bộ xã đang công tác, hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23-01-1998 và Nghị định 40/1999/NĐ-CP ngày 23-06-1999 của Chính phủ;

- Cán bộ thuộc các chức danh được trợ cấp bằng nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương theo Quyết định số 48/1998/QĐ-UB ngày 08-01-1998 của ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

2. Mức điều chỉnh trợ cấp ngoài sinh hoạt phí, trợ cấp hoạt động phí:

- Bí thư Đảng ủy (hoặc Bí thư Chi bộ nơi chưa có Đảng ủy xã), Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân: từ 40.000đ/tháng lên 50.000đ/tháng.

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, Thường trực Đảng ủy xã (nơi Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân), Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể nhân dân xã (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, Trưởng Công an xã: từ 30.000đ lên 37.500đ/tháng.

- Các chức danh khác thuộc ủy ban nhân dân (kể cả ủy viên ủy ban nhân dân, cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn, Phó Công an xã, Phó Chỉ huy Ban Chỉ huy Quân sự xã) hưởng mức 25.000đ/tháng.

- Phó Chủ tịch Mặt trận, Phó các đoàn thể nhân dân (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh): từ 120.000đ/tháng/đoàn thể lên 150.000đ/tháng/đoàn thể.

- Trưởng thôn kiêm Bí thư Chi bộ thôn, khóm, bản: từ 100.000đ lên 125.000đ/tháng.

- Trưởng thôn, khóm, bản: từ 80.000đ lên 100.000đ/tháng.

- Phó trưởng thôn, khóm, bản: từ 60.000đ lên 75.000đ/tháng.

- Công an viên được hưởng 100.000đ/tháng.

Điều 3: Mức sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ xã nêu tại Điều 1 Quyết định này, do ngân sách xã đài thọ, được hạch toán, quyết toán theo quy định hiện hành và được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Quyết định này thay cho Quyết định số 48/1998/QĐ-UB ngày 08-01-1998 của ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 4: Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Nha Trang thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Chi

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 882/2000/QĐ-UB điều chỉnh mức sinh hoạt phí, phụ cấp,trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Số hiệu: 882/2000/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/03/2000
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Phạm Văn Chi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 882/2000/QĐ-UB điều chỉnh mức sinh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký