Quyết định 927/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Tân ĐồngQuy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Tân Đồng là 789,97 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 589,12 ha (chiếm tỷ lệ 74,57% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 525,53 ha (tỷ lệ 66,53%); đất trồng cây hàng năm còn lại là 54,28 ha (tỷ lệ 6,87%); đất nuôi trồng thủy sản duy trì ổn định ở mức 9,30 ha (tỷ lệ 1,18%).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 tăng lên 200,86 ha (chiếm tỷ lệ 25,43% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu chi tiết bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 104,27 ha (tỷ lệ 13,20%), bao gồm đất giao thông (67,35 ha), đất giáo dục đào tạo (25,98 ha), đất thủy lợi (6,48 ha), đất công trình năng lượng (2,65 ha), đất cơ sở văn hóa (1,57 ha), đất y tế (0,20 ha) và đất công trình bưu chính viễn thông (0,05 ha).
- Đất ở tại đô thị: 44,60 ha (tỷ lệ 5,65%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 21,50 ha (tỷ lệ 2,72%).
- Đất sông, suối: 14,90 ha (tỷ lệ 1,89%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 5,12 ha (tỷ lệ 0,65%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 3,85 ha (tỷ lệ 0,49%).
- Đất an ninh: 3,40 ha (tỷ lệ 0,43%).
- Đất quốc phòng: 3,21 ha (tỷ lệ 0,41%).
- Đất khu công nghiệp: Được điều chỉnh giảm về 0 ha (so với hiện trạng 2,00 ha năm 2011).
- Đất đô thị: Toàn bộ diện tích tự nhiên của phường là 789,97 ha được xác định là đất đô thị (tỷ lệ 100%).
- Đất chưa sử dụng: Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn phường.
Trong cả thời kỳ quy hoạch, phương án chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 45,97 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011 - 2015) thực hiện chuyển 18,79 ha; kỳ cuối (2016 - 2020) thực hiện chuyển 27,18 ha. Chi tiết gồm chuyển đất trồng cây lâu năm sang phi nông nghiệp là 45,26 ha và đất trồng cây hàng năm còn lại sang phi nông nghiệp là 0,72 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 50,00 ha đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm (kỳ đầu chuyển 21,00 ha; kỳ cuối chuyển 29,00 ha).
Kế hoạch phân bổ diện tích đất đai qua các năm từ 2012 đến 2015 thể hiện xu hướng giảm dần đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 635,09 ha (năm 2011) xuống còn 631,53 ha (năm 2012); 625,94 ha (năm 2013); 621,77 ha (năm 2014) và đạt 616,30 ha vào năm 2015. Trong đó, đất trồng cây lâu năm giảm từ 620,79 ha (2011) xuống 581,30 ha (2015); đất trồng cây hàng năm tăng từ 5,00 ha (2011) lên 25,70 ha (2015).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục từ 154,88 ha (năm 2011) lên 158,44 ha (năm 2012); 164,03 ha (năm 2013); 168,20 ha (năm 2014) và đạt 173,67 ha vào năm 2015. Đất phát triển hạ tầng tăng mạnh từ 64,74 ha (2011) lên 79,43 ha (2015), chủ yếu là đất giao thông tăng từ 33,50 ha lên 47,71 ha. Đất ở đô thị tăng từ 40,56 ha (2011) lên 42,26 ha (2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch là 85,88 ha (phân bổ qua các năm: 2012 là 18,40 ha; 2013 là 18,99 ha; 2014 là 25,32 ha; 2015 là 23,17 ha). Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp (từ cây lâu năm sang cây hàng năm) là 21,00 ha (phân bổ: 2012 là 4,50 ha; 2013 là 5,00 ha; 2014 là 5,50 ha; 2015 là 6,00 ha).
Sau khi quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, UBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm triển khai các giải pháp sau:
- Quản lý thống nhất: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Tân Đồng đến các phòng, ban của huyện, UBND thị trấn và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Thanh tra, kiểm tra: Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh trường hợp cần điều chỉnh phải trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Đầu tư đồng bộ: Ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để sử dụng đất bền vững và hiệu quả.
- Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Cập nhật thông tin: Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao.
Quyết định quy định rõ các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước.
- Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
- Chủ tịch UBND phường Tân Đồng.
- Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 927/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 08 tháng 05 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) PHƯỜNG TÂN ĐỒNG, THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị Quyết số 55/NQ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 136/TTr- STNMT ngày 26/4/2014 và của UBND thị xã Đồng Xoài tại Tờ trình số 04/TTr- UBND ngay 20/02/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Loại đất | Hiện trạng 2011 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp huyện phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)= (6)+(5) | (8) |
|
| TỔNG DTTN (1 + 2 + 3) | 789,97 | 100,00 | 789,97 |
| 789,97 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 635,09 | 80,39 | 589,12 |
| 589,12 | 74,57 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 5,00 | 0,63 | 54,28 |
| 54,28 | 6,87 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 620,79 | 78,58 | 525,53 |
| 525,53 | 66,53 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 9,30 | 1,18 | 9,30 |
| 9,30 | 1,18 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 154,88 | 19,61 | 200,86 |
| 200,86 | 25,43 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 4,32 | 0,55 | 5,12 |
| 5,12 | 0,65 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 3,21 | 0,41 | 3,21 |
| 3,21 | 0,41 |
| 2.3 | Đất an ninh | 3,48 | 0,44 | 3,40 |
| 3,40 | 0,43 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2,00 | 0,25 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 17,82 | 2,26 | 21,50 |
| 21,50 | 2,72 |
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3,85 | 0,49 | 3,85 |
| 3,85 | 0,49 |
| 2.7 | Đất sông, suối | 14,90 | 1,89 | 14,90 |
| 14,90 | 1,89 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 64,74 | 8,19 | 104,27 |
| 104,27 | 13,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 33,50 | 4,24 | 67,35 |
| 67,35 | 8,53 |
| - | Đất thủy lợi | 2,40 | 0,30 | 6,48 |
| 6,48 | 0,82 |
| - | Đất công trình năng lượng | 2,65 | 0,34 | 2,65 |
| 2,65 | 0,34 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn |
|
| 0,05 |
| 0,05 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,01 | 0,13 | 1,57 |
| 1,57 | 0,20 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,20 | 0,03 | 0,20 |
| 0,20 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 24,98 | 3,16 | 25,98 |
| 25,98 | 3,29 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 40,56 | 5,13 | 44,60 |
| 44,60 | 5,65 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 789,97 | 100,00 | 789,97 |
| 789,97 | 100,00 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 45,97 | 18,79 | 27,18 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,72 | 0,30 | 0,42 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 45,26 | 18,49 | 26,77 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 50,00 | 21,00 | 29,00 |
| 2.1 | Đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm | 50,00 | 21,00 | 29,00 |
2. Phê duyệt nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thị trấn Đức Phong với các chỉ tiêu sau:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng 2011 | Phân theo năm (ha) | |||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| Tổng diện tích TN (1 + 2 + 3) | 789,97 | 789,97 | 789,97 | 789,97 | 789,97 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 635,09 | 631,53 | 625,94 | 621,77 | 616,30 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 5,00 | 9,44 | 14,36 | 19,78 | 25,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 620,79 | 612,79 | 602,28 | 592,69 | 581,30 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 9,30 | 9,30 | 9,30 | 9,30 | 9,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 154,88 | 158,44 | 164,03 | 168,20 | 173,67 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 4,32 | 4,12 | 4,12 | 4,12 | 5,12 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 3,21 | 3,21 | 3,21 | 3,21 | 3,21 |
| 2.3 | Đất an ninh | 3,48 | 3,48 | 3,48 | 3,48 | 3,40 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2,00 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 17,82 | 19,90 | 21,50 | 21,50 | 21,50 |
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3,85 | 3,85 | 3,85 | 3,85 | 3,85 |
| 2.7 | Đất sông, suối | 14,90 | 14,90 | 14,90 | 14,90 | 14,90 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 64,74 | 68,06 | 71,65 | 75,37 | 79,43 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 33,50 | 36,54 | 39,93 | 43,65 | 47,71 |
| - | Đất thủy lợi | 2,40 | 2,40 | 2,40 | 2,40 | 2,40 |
| - | Đất công trình năng lượng | 2,65 | 2,65 | 2,65 | 2,65 | 2,65 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn |
| 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,01 | 1,24 | 1,44 | 1,44 | 1,44 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,20 |
| - | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 24,98 | 24,98 | 24,98 | 24,98 | 24,98 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 40,56 | 40,92 | 41,33 | 41,77 | 42,26 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 789,97 | 789,97 | 789,97 | 789,97 | 789,97 |
2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích (ha) | Phân theo năm (ha) | |||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi NN | 85.88 | 18.40 | 18.99 | 25.32 | 23.17 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,30 | 0,06 | 0,07 | 0,08 | 0,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 18,49 | 3,50 | 5,52 | 4,09 | 5,39 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 21,00 | 4,50 | 5,00 | 5,50 | 6,00 |
| 2.1 | Đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm | 21,00 | 4,50 | 5,00 | 5,50 | 6,00 |
Điều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Đồng được phê duyệt, UBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến đến địa phương.
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Tân Đồng đến các phòng, ban của huyện, UBND thị trấn và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
4. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;
5. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;
6. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh - tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND phường Tân Đồng, Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 925/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 788/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 925/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 788/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ