Tóm tắt Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Quyết định 926/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình cơ cấu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đề ra các giải pháp quản lý đất đai hiệu quả trên địa bàn phường.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phường Tân Thiện
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên là 360,00 ha (được xác định hoàn toàn là đất đô thị):
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 giảm xuống còn 214,22 ha (chiếm tỷ lệ 59,51% tổng diện tích tự nhiên), so với hiện trạng năm 2011 là 254,28 ha (chiếm 70,63%). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng cây lâu năm: Quy hoạch 196,24 ha (chiếm tỷ lệ 54,51% diện tích tự nhiên).
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Quy hoạch 13,58 ha (chiếm tỷ lệ 3,77% diện tích tự nhiên).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Quy hoạch 4,40 ha (chiếm tỷ lệ 1,22% diện tích tự nhiên).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 tăng mạnh lên 145,78 ha (chiếm tỷ lệ 40,49% tổng diện tích tự nhiên), so với hiện trạng năm 2011 là 105,72 ha (chiếm 29,37%). Cơ cấu chi tiết đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: Quy hoạch tăng lên 79,42 ha (chiếm tỷ lệ 22,06%). Trong đó: Đất giao thông chiếm 49,31 ha; Đất công trình năng lượng chiếm 10,28 ha; Đất thủy lợi chiếm 6,92 ha; Đất cơ sở giáo dục đào tạo chiếm 4,07 ha; Đất cơ sở văn hóa chiếm 3,89 ha; Đất cơ sở y tế chiếm 3,74 ha; Đất cơ sở thể dục thể thao chiếm 1,15 ha; Đất công trình bưu chính viễn thông chiếm 0,05 ha.
- Đất ở đô thị: Quy hoạch tăng lên 48,72 ha (chiếm tỷ lệ 13,53% so với hiện trạng năm 2011 là 44,77 ha).
- Đất sông, suối: Giữ nguyên ở mức 9,97 ha (chiếm tỷ lệ 2,77%).
- Đất an ninh: Quy hoạch tăng lên 5,49 ha (chiếm tỷ lệ 1,53%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Giữ nguyên ở mức 1,46 ha (chiếm tỷ lệ 0,41%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Quy hoạch giảm xuống còn 0,70 ha (chiếm tỷ lệ 0,20% so với hiện trạng năm 2011 là 1,11 ha).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên ở mức 0,01 ha.
- Đất chưa sử dụng: Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn phường trong cả kỳ quy hoạch.
2. Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Trong cả thời kỳ quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất có sự dịch chuyển mạnh mẽ thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 40,06 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011-2015) chuyển đổi 13,64 ha; kỳ cuối (2016-2020) chuyển đổi 26,42 ha. Chi tiết các loại đất chuyển đổi gồm:
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 33,86 ha (kỳ đầu: 11,33 ha; kỳ cuối: 22,53 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 5,00 ha (kỳ đầu: 2,10 ha; kỳ cuối: 2,90 ha).
- Đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển sang phi nông nghiệp: 1,20 ha (kỳ đầu: 0,21 ha; kỳ cuối: 0,99 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm là 4,96 ha (kỳ đầu chuyển đổi 2,08 ha; kỳ cuối chuyển đổi 2,87 ha).
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm từ năm 2012 đến năm 2015 được quy định như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần theo các năm: Năm 2012 là 251,25 ha; Năm 2013 là 247,36 ha; Năm 2014 là 244,15 ha; Năm 2015 giảm xuống còn 240,64 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm giảm từ 232,08 ha (2012) xuống còn 221,65 ha (2015); đất nuôi trồng thủy sản giảm từ 8,95 ha (2012) xuống còn 7,30 ha (2015); riêng đất trồng cây hàng năm còn lại tăng nhẹ từ 10,22 ha (2012) lên 11,69 ha (2015).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng dần qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa: Năm 2012 là 108,76 ha; Năm 2013 là 112,64 ha; Năm 2014 là 115,86 ha; Năm 2015 đạt 119,36 ha. Trong đó:
- Đất phát triển hạ tầng tăng từ 44,29 ha (2012) lên 55,29 ha (2015). Cụ thể, đất giao thông tăng từ 26,32 ha lên 34,66 ha; đất cơ sở giáo dục đào tạo đạt 4,07 ha từ năm 2013; đất cơ sở văn hóa tăng lên 1,34 ha vào năm 2015; đất cơ sở thể dục thể thao đạt 1,15 ha vào năm 2015.
- Đất ở tại đô thị tăng ổn định: Năm 2012 là 45,13 ha; Năm 2013 là 45,52 ha; Năm 2014 là 45,96 ha; Năm 2015 đạt 46,43 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2015:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 13,64 ha (Năm 2012: 3,03 ha; Năm 2013: 3,89 ha; Năm 2014: 3,21 ha; Năm 2015: 3,51 ha).
- Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm): Tổng diện tích 2,08 ha (Năm 2012: 0,45 ha; Năm 2013: 0,50 ha; Năm 2014: 0,55 ha; Năm 2015: 0,59 ha).
4. Các biện pháp và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
Sau khi quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, UBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
- Đồng bộ quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Công khai thông tin: Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Thiện đến các phòng, ban, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát: Thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu quy hoạch đã phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh phải trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Ưu tiên quỹ đất phát triển: Đầu tư đồng bộ giữa xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để sử dụng đất bền vững.
- Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Cập nhật dữ liệu: Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin biến động đất đai để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5. Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, cá nhân sau kể từ ngày ký:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước.
- Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh bao gồm: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
- Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài và Chủ tịch UBND phường Tân Thiện.
- Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 926/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 08 tháng 05 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG TÂN THIỆN, XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 135/TTr-STNMT ngày 26/4/2014 và của UBND thị xã Đồng Xoài tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 20/02/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Loại đất | Hiện trạng 2011 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp huyện phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(6)+(5) | (8) |
| I | TỔNG DTTN | 360,00 | 100,00 | 360,00 |
| 360,00 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 254,28 | 70,63 | 214,22 |
| 214,22 | 59,51 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 9,82 | 2,73 | 13,58 |
| 13,58 | 3,77 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 235,06 | 65,29 | 196,24 |
| 196,24 | 54,51 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 9,40 | 2,61 | 4,40 |
| 4,40 | 1,22 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 105,72 | 29,37 | 145,78 |
| 145,78 | 40,49 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 1,11 | 0,31 | 0,70 |
| 0,70 | 0,20 |
| 2.2 | Đất an ninh | 5,25 | 1,46 | 5,49 |
| 5,49 | 1,53 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,46 | 0,41 | 1,46 |
| 1,46 | 0,41 |
| 2.4 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,01 | 0,00 | 0,01 |
| 0,01 | 0,00 |
| 2.5 | Đất sông, suối | 9,97 | 2,77 | 9,97 |
| 9,97 | 2,77 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 41,45 | 11,51 | 79,42 |
| 79,42 | 22,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 24,05 | 6,68 |
|
| 49,31 | 13,7 |
| - | Đất thủy lợi |
|
|
|
| 6,92 | 1,92 |
| - | Đất công trình năng lượng | 10,28 | 2,86 |
|
| 10,28 | 2,86 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông |
|
|
|
| 0,05 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,68 | 0,19 |
|
| 3,89 | 1,08 |
| - | Đất cơ sở y tế | 3,74 | 1,04 |
|
| 3,74 | 1,04 |
| - | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 2,71 | 0,75 |
|
| 4,07 | 1,13 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao |
|
|
|
| 1,15 | 0,32 |
| 2.7 | Đất phi nông nghiệp khác | 1,7 | 0,47 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất ở đô thị | 44,77 | 12,44 |
|
| 48,72 | 13,53 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 360,00 | 100,00 | 360,00 |
| 360,00 | 100,00 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu (2011-2015) | Kỳ cuối (2016-2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 40,06 | 13,64 | 26,42 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 1,20 | 0,21 | 0,99 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 33,86 | 11,33 | 22,53 |
| 1.3 | Đất nuôi trông thủy sản | 5,00 | 2,10 | 2,90 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 4,96 | 2,08 | 2,87 |
| 2.1 | Đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm | 4,96 | 2,08 | 2,87 |
2. Phê duyệt nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Thiện với các chỉ tiêu sau:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng 2011 | Phân theo năm (ha) | |||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| Tổng diện tích TN (1+2+3) | 360,00 | 360,00 | 360,00 | 360,00 | 360,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 254,28 | 251,25 | 247,36 | 244,15 | 240,64 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 9,82 | 10,22 | 10,67 | 11,16 | 11,69 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 235,06 | 232,08 | 228,24 | 225,09 | 221,65 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 9,40 | 8,95 | 8,45 | 7,90 | 7,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 105,72 | 108,76 | 112,64 | 115,86 | 119,36 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | 1,11 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,70 |
| 2.2 | Đất an ninh | 5,25 | 5,49 | 5,49 | 5,49 | 5,49 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,46 | 1,46 | 1,46 | 1,46 | 1,46 |
| 2.4 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| 2.5 | Đất sông, suối | 9,97 | 9,97 | 9,97 | 9,97 | 9,97 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 41,45 | 44,29 | 47,78 | 50,56 | 55,29 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 24,05 | 26,32 | 28,85 | 31,63 | 34,66 |
| - | Đất công trình năng lượng | 10,28 | 10,28 | 10,28 | 10,28 | 10,28 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông |
|
|
|
| 0,05 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,68 | 0,84 | 0,84 | 0,84 | 1,34 |
| - | Đất cơ sở y tế | 3,74 | 3,74 | 3,74 | 3,74 | 3,74 |
| - | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 2,71 | 3,11 | 4,07 | 4,07 | 4,07 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao |
|
|
|
| 1,15 |
| 2.7 | Đất phi nông nghiệp khác | 1,70 | 1,70 | 1,70 | 1,70 |
|
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | 44,77 | 45,13 | 45,52 | 45,96 | 46,43 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 360,00 | 360,00 | 360,00 | 360,00 | 360,00 |
2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích (ha) | Phân theo năm (ha) | |||
| Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi NN | 13,64 | 3,03 | 3,89 | 3,21 | 3,51 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,21 | 0,05 | 0,05 | 0,06 | 0,06 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 11,33 | 2,53 | 3,34 | 2,61 | 2,85 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,10 | 0,45 | 0,50 | 0,55 | 0,60 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 2,08 | 0,45 | 0,50 | 0,55 | 0,59 |
| 2.1 | Đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm | 2,08 | 0,45 | 0,50 | 0,55 | 0,59 |
Điều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Thiện được phê duyệt, UBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp phường.
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Thiện đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
4. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;
5. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;
6. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài, Chủ tịch UBND phường Tân Thiện, Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 2504/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 2397/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 2357/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 927/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 1338/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 951/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 2504/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- 9 Quyết định 2397/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- 10 Quyết định 2357/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Quyết định 927/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 12 Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Quyết định 1338/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 14 Quyết định 951/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa