Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 93/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định này được áp dụng nhằm chuẩn hóa và tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho việc quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước liên quan đến tài nguyên đất và nước từ ngày 01/01/2010.

- Đối tượng áp dụng quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Quyết định xác định rõ các đối tượng phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 2, Chương I của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất hàng năm

Đơn giá thuê đất được phân chia cụ thể theo từng nhóm đất và mục đích sử dụng như sau:

  • Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết định và ban hành.
  • Nhóm đất nông nghiệp: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
  • Đất xây dựng công trình ngầm: Đối với các công trình xây dựng ngầm dưới lòng đất, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

- Quy định về đơn giá thuê mặt nước

Đối với các khu vực mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước được áp dụng cụ thể theo hai hình thức dự án:

  • Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng mức giá thuê là 70.000.000 đồng/km²/năm.
  • Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng mức giá thuê là 175.000.000 đồng/km²/năm.

- Đơn giá thuê trong trường hợp đấu giá hoặc đấu thầu

Trong trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê, mặt nước thuê hoặc đấu thầu các dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê, đơn giá thuê đất và thuê mặt nước được xác định chính là đơn giá trúng đấu giá thực tế.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý

Quyết định phân cấp và quy định rõ thẩm quyền quyết định đơn giá cũng như công tác quản lý, giám sát thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước:

  • Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
  • Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất.
  • Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã: Thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất của các đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; đồng thời đôn đốc việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định pháp luật.
  • Công tác phối hợp liên ngành cấp huyện: Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp huyện để quản lý đối tượng và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân.
  • Công tác phối hợp liên ngành cấp tỉnh: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức quản lý và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên toàn địa bàn tỉnh. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quy định về hiệu lực và xử lý chuyển tiếp được nêu rõ nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của các hợp đồng thuê đất:

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất trước đó mà trong hợp đồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất cụ thể, thì đơn giá này được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm và không thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất trong khoảng thời gian ổn định này.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 93/2009/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3115/TTr-STC ngày 22/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Quyết định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Quy định tại Điều 2, Chương I Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.

Điều 3. Đơn giá thuê đất

1. Đơn giá thuê đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiêp một năm tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định.

2. Đơn giá thuê nhóm đất nông nghiệp một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định.

3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được quy định đơn giá thuê như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 70.000.000 đồng/km2/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 175.000.000 đồng/km2/năm.

Điều 5. Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê và mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và quy định của Quyết định này.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, phối hợp với Chi cục Trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và quy định của Quyết định này.

5. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn của tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng thuê đất đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 năm không xác định lại đơn giá thuê đất.

Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 93/2009/QĐ-UBND ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Số hiệu: 93/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Đinh Quốc Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 93/2009/QĐ-UBND ban hành đơn giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký