Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho công tác quản lý đất đai, thu hút đầu tư và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụngQuyết định này quy định việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp cụ thể sau:
- Nhà nước cho thuê đất, bao gồm cả phần đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Nhà nước cho thuê phần đất dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất trên bề mặt.
- Các trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang hình thức thuê đất.
- Nhà nước cho thuê mặt nước.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các tổ chức, cá nhân được quy định chi tiết tại Khoản 1, Điểm b, d Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2. Quy định chi tiết về đơn giá thuê đấtĐơn giá thuê đất một năm được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) dựa trên giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành. Mức giá cụ thể được phân loại theo từng nhóm đất và khu vực như sau:
- Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành. Trong trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào giá thị trường thực tế tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
- Đất tại khu vực khó khăn và dự án khuyến khích đầu tư: Đối với đất thuê tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư, đơn giá thuê đất một năm được áp dụng mức ưu đãi bằng 1% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành (hoặc mức giá cụ thể do UBND tỉnh quyết định dựa trên giá thị trường nếu giá quy định chưa sát thực tế).
- Đất nông nghiệp và lâm nghiệp: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5 lần đơn giá thuê đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nêu trên (tương đương với tỷ lệ 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng).
- Đất xây dựng công trình ngầm: Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
Đối với phần mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước được quy định cố định theo hai hình thức dự án:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng đơn giá 70.000.000 đồng/km²/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng đơn giá 175.000.000 đồng/km²/năm.
Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm và thẩm quyền của các cơ quan chức năng trong việc quyết định đơn giá và quản lý thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất:
- Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân thuê đất.
- Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý thu nộp:
- Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của các đối tượng được thuê trên địa bàn theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp tổ chức thực hiện quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên toàn địa bàn tỉnh.
- Ở cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức thực hiện công tác quản lý và thu tiền đối với hộ gia đình, cá nhân.
Quyết định 16/2011/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 93/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai.
Về điều khoản chuyển tiếp, đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất trước đó mà trong hợp đồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì được giữ nguyên đơn giá này trong thời hạn ổn định 05 năm và không thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất trong thời gian này.
Các cơ quan gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2011/QĐ-UBND | Biên Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 386/TTr-STC ngày 28/02/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
4. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điểm b, d, Khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Khoản 2, Điều 2, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 4. Đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiêp một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Trường hợp giá đất do UBND tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
2. Đơn giá thuê đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư một năm tính bằng 1% (Một phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Trường hợp giá đất do UBND tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
3. Đơn giá thuê đất nông nghiệp, lâm nghiệp một năm tính bằng 0,5 lần đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 điều này.
4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (Không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
Điều 5. Đơn giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13, Luật Đất đai năm 2003 được quy định đơn giá thuê như sau:
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 70.000.000 đồng/km2/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 175.000.000 đồng/km2/năm.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và quy định tại Quyết định này.
4. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chỉ đạo Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ và quy định của Quyết định này.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng thuê đất đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
Quyết định này thay thế Quyết định số 93/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT |
- 1 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 93/2009/QĐ-UBND ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 1205/2011/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 3 Quyết định 2374/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 5 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 6 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 8 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã hết hiệu lực
- 9 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 11 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 93/2009/QĐ-UBND ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã hết hiệu lực
- 3 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 5 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 6 Quyết định 1205/2011/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 7 Quyết định 2374/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 8 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 9 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 10 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành