Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 954/QĐ-UBND năm 2020

Quyết định 954/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Kạn. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý địa phương về công tác lưu trữ, tối ưu hóa quy trình tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn di sản tài liệu của tỉnh Bắc Kạn.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện ban đầu

  • Ban hành Quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Kạn.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Bắc Kạn.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Kạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và cấp bản sao chứng thực

Quy chế thiết lập các phương thức khai thác tài liệu lưu trữ đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho độc giả tiếp cận thông tin một cách hợp pháp:

  • Khai thác tại phòng đọc và cấp bản sao chứng thực:
    • Trình tự, thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu trực tiếp tại phòng đọc và quy trình cấp bản sao chứng thực tài liệu lưu trữ lịch sử được thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
    • Lệ phí sử dụng tài liệu lưu trữ được áp dụng nghiêm ngặt theo các định mức quy định tại Thông tư số 275/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ từ xa:
    • Khai thác trực tuyến: Độc giả có nhu cầu sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử có thể chủ động truy cập vào trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn tại địa chỉ http://sonoivu.backan.gov.vn hoặc trang mạng xã hội chính thức tại địa chỉ https://www.facebook.com/trungtamltls.
    • Khai thác qua Email và dịch vụ Bưu chính: Độc giả gửi hồ sơ yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử trực tiếp đến Trung tâm Lưu trữ lịch sử thông qua thư điện tử hoặc dịch vụ bưu chính để được tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ

Để bảo đảm an toàn tài liệu và tính nghiêm minh của pháp luật, Quy chế phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng chủ thể:

  • Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
    • Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt các yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết trực tiếp.
    • Ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở.
    • Chỉ đạo sát sao Trung tâm Lưu trữ lịch sử trong việc tổ chức, quản lý kho lưu trữ lịch sử, bảo đảm thực hiện tốt công tác khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ đúng quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử:
    • Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả khi không thuộc thẩm quyền quyết định của Trung tâm.
    • Tổ chức thực hiện toàn diện hoạt động khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ; trực tiếp ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
    • Ban hành Nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cụ thể tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử.
    • Bảo đảm đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc sử dụng tài liệu; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động phục vụ độc giả.
  • Trách nhiệm của viên chức thuộc Trung tâm Lưu trữ lịch sử: Viên chức thuộc bộ phận tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ, quy chế làm việc nội bộ và thông báo phân công nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm.
  • Quyền và trách nhiệm của độc giả:
    • Quyền của độc giả: Được khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử để phục vụ các nhu cầu chính đáng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép; được sử dụng các công cụ tra cứu chuyên dụng (Mục lục hồ sơ, phần mềm cơ sở dữ liệu đã được số hóa tài liệu, số hồ sơ, thẻ tra tìm tài liệu) để tìm kiếm thông tin.
    • Trách nhiệm của độc giả: Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật Lưu trữ và Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

  • Chính sách khen thưởng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến, đề tài khoa học giúp khai thác, sử dụng hiệu quả tài liệu lưu trữ; hiến tặng, giao nộp cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử các tài liệu có giá trị hoặc tài liệu quý, hiếm; phát hiện và tố giác kịp thời các hành vi chiếm đoạt, làm lộ bí mật, làm mất, hư hại hoặc tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ sẽ được khen thưởng xứng đáng theo quy định của pháp luật.
  • Xử lý vi phạm: Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất, mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Tổ chức thực hiện:
    • Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện Quy chế này.
    • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 954/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 29 tháng 5 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC KẠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử;

Căn cứ Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 168/TTr-SNV ngày 20 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Kạn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

Gửi bản điện tử:
- Như Điều 3 (t/h);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP;
- Lưu: VT, NCPC (Vân).

CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

QUY CHẾ

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 954/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định cụ thể về quản lý, tổ chức trong việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Trung tâm Lưu trữ lịch sử).

2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là độc giả) có liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

Điều 2. Nguyên tắc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Không xâm phạm lợi ích của Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bảo đảm giữ gìn bí mật Quốc gia.

3. Bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ.

4. Đáp ứng nhu cầu chính đáng của của cơ quan, tổ chức, cá nhân đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.

Điều 3. Các hình thức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

2. Cấp bản chứng thực, bản sao tài liệu lưu trữ.

3. Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.

4. Triển lãm, trưng bày, công bố tài liệu lưu trữ.

5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác và sử dụng tài liệu thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ mức độ Tuyệt mật, Tối mật.

b) Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân nước ngoài khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có đóng dấu chỉ mức độ Mật. Việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Cho phép khai thác và sử dụng tài liệu thuộc Danh mục tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh; tài liệu của cá nhân quy định tại Điều 16 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.

2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác, sử dụng tài liệu thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ mức độ Mật; cho phép khai thác, sử dụng tài liệu thuộc Danh mục tài liệu quý, hiếm của tỉnh.

3. Thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử

Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 5. Khai thác, sử dụng tài liệu tại phòng đọc và cấp bản sao chứng thực tài liệu lưu trữ lịch sử

1. Thủ tục, trình tự khai thác, sử dụng tài liệu tại phòng đọc và cấp bản sao chứng thực tài liệu lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Lệ phí sử dụng tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 275/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 6. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ từ xa

1. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ trực tuyến

Độc giả có nhu cầu sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử truy cập vào trang thông tin điện tử sau: http://sonoivu.backan.gov.vn hoặc page: https://www.facebook.com/trungtamltls.

2. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử qua Email, dịch vụ Bưu chính

Độc giả có nhu cầu sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử gửi hồ sơ yêu cầu qua Email, dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ

1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (trong trường hợp không thuộc thẩm quyền).

b) Ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử tổ chức, quản lý kho lưu trữ lịch sử, đảm bảo thực hiện tốt việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ đúng quy định.

2. Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử

a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (trong trường hợp không thuộc thẩm quyền).

b) Tổ chức thực hiện việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ; ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền.

c) Ban hành Nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

d) Bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho việc sử dụng tài liệu lưu trữ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin cho hoạt động phục vụ độc giả.

2. Trách nhiệm của viên chức thuộc Trung tâm Lưu trữ lịch sử

Viên chức bộ phận tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ; quy chế làm việc; thông báo phân công nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

3. Quyền và trách nhiệm của độc giả

a) Quyền của độc giả:

- Khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử để phục vụ các nhu cầu chính đáng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Được sử dụng các công cụ tra cứu (Mục lục hồ sơ, phần mềm cơ sở dữ liệu đã được số hóa tài liệu, số hồ sơ, thẻ tra tìm tài liệu), nhằm phục vụ cho việc tìm kiếm tài liệu.

b) Trách nhiệm của độc giả: Độc giả có trách nhiệm theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật lưu trữ và Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến, đề tài trong việc khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ; phát hiện, giao nộp, tặng cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử những tài liệu có giá trị và tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm; phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi chiếm đoạt, làm lộ bí mật, mất tài liệu, làm hư hại hoặc tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu làm trái Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử nghiêm túc thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 954/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 954/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/05/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Lý Thái Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 954/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký