Tóm tắt Quyết định số 485/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Đài Truyền hình Việt Nam
Quyết định số 485/2004/QĐ-BCA(A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về phạm vi thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ "Mật" trong lĩnh vực truyền hình quốc gia. Việc ban hành quyết định này nhằm bảo đảm an ninh thông tin, an toàn công nghệ và quản lý chặt chẽ các hoạt động nghiệp vụ, nhân sự của Đài Truyền hình Việt Nam.
1. Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Đài Truyền hình Việt Nam
Theo quy định tại Điều 1, danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Đài Truyền hình Việt Nam bao gồm 9 nhóm thông tin, tài liệu cụ thể sau đây:
- Quy hoạch và kế hoạch phát triển: Các quy hoạch, kế hoạch mang tính dài hạn về sự phát triển của hệ thống ngành Truyền hình Việt Nam.
- Kế hoạch bảo vệ an ninh, an toàn: Các phương án, kế hoạch phòng ngừa và bảo vệ an toàn tuyệt đối cho công tác sản xuất và truyền dẫn phát sóng truyền hình.
- Thông tin nghiệp vụ báo chí chưa công bố: Các nguồn tin, tài liệu do cán bộ, phóng viên truyền hình thu thập được liên quan đến các vấn đề chiến lược, chính sách đối nội, đối ngoại và an ninh quốc gia của Đảng và Nhà nước chưa được công bố công khai.
- Hồ sơ kỹ thuật và công nghệ phát sóng: Toàn bộ hồ sơ, tài liệu thiết kế kỹ thuật, công nghệ truyền dẫn tín hiệu, phát sóng truyền hình và quy trình công nghệ vận hành hệ thống phát sóng.
- Kết quả nghiên cứu khoa học: Kết quả từ các công trình nghiên cứu, phát minh, sáng chế có giá trị thực tiễn cao về khoa học truyền hình chưa được công bố.
- Hợp tác quốc tế: Các văn bản, thỏa thuận ký kết về chương trình hợp tác giữa Đài Truyền hình Việt Nam với các đối tác nước ngoài chưa được công bố.
- Đơn thư khiếu nại, tố cáo đặc thù: Các đơn, thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Đài Truyền hình Việt Nam có nội dung liên quan trực tiếp đến vấn đề an ninh quốc gia.
- An toàn mạng máy tính nội bộ: Các tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật chi tiết cùng các quy định, quy ước bảo mật nhằm bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống mạng máy tính nội bộ của Đài.
- Hồ sơ nhân sự và thanh tra nội bộ: Hồ sơ nhân sự của các cán bộ chủ chốt giữ chức vụ từ cấp ban hoặc tương đương trở lên của Đài Truyền hình Việt Nam; các tài liệu liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Đài chưa được công bố.
2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện được nêu rõ tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Các cơ quan chức năng thuộc Đài Truyền hình Việt Nam và Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc các quy định bảo mật này.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này theo đúng thẩm quyền và chức năng quản lý nhà nước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 485/2004/QĐ-BCA(A11) | Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Đài Truyền hình Việt Nam gồm những tin trong phạm vi sau đây:
1. Quy hoạch, kế hoạch dài hạn về phát triển hệ thống ngành Truyền hình;
2. Các kế hoạch phòng ngừa, bảo vệ an toàn cho việc sảnx uất và truyền dẫn phát sóng truyền hình;
3. Tin, tài liệu do cán bộ, phóng viên truyền hình thu thập có liên quan đến các vấn đề chiến lược, đến chính sách đối nội, đối ngoại và an ninh quốc gia của Đảng và Nhà nước chưa công bố;
4. Hồ sơ, tài liệu về thiết kế kỹ thuật và công nghệ truyền dẫn tín hiệu và phát sóng truyền hình; quy trình công nghệ về phát sóng truyền hình;
5. Kết quả các công trình nghiên cứu, phát minh, sáng chế có hiệu quả về khoa học truyền hình chưa công bố;
6. Các văn bản ký kết về hợp tác giữa Đài Truyền hình Việt Nam với nước ngoài chưa công bố;
7. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến an ninh quốc gia gửi đến Đài Truyền hình Việt Nam;
8. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính nội bộ của Đài; 9.Hồ sơ nhân sự cán bộ chủ chốt từ cấp ban hoặc tương đương trở lên của Đài Truyền hình Việt Nam; tài liệu thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Đài chưa công bố;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các cơ quan chức năng của Đài Truyền hình Việt Nam và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN |
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 5 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 6 Thông tư 06/TT(A11) năm 1992 hướng dẫn Nghị định 84/HĐBT về bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 8 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 9 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 10 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 5 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 6 Thông tư 06/TT(A11) năm 1992 hướng dẫn Nghị định 84/HĐBT về bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 8 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 9 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành