Thông tư số 03/2010/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về các biện pháp bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Điện lực và các Nghị định liên quan nhằm đảm bảo an toàn tính mạng con người và vận hành ổn định hệ thống điện quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết các quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp theo quy định của Luật Điện lực và các Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị điện lực, các hộ dân sinh sống trong và liền kề hành lang an toàn lưới điện cao áp, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
Quy định về đặt biển cấm, biển báo an toàn điện
- Đối với đường dây dẫn điện trên không: Phải lắp đặt biển báo an toàn điện theo tiêu chuẩn TCVN 2572-78 kiểu 2aX cố định trên cột hoặc in trực tiếp bằng khuôn kiểu 2K ở độ cao từ 2,0m đến 2,5m so với mặt đất tại vị trí dễ quan sát. Tất cả các cột điện trên tuyến đều phải được đặt hoặc in biển báo này.
- Đối với đường cáp điện ngầm: Phải bố trí cột mốc hoặc biển báo có chữ "CÁP ĐIỆN LỰC" ngay trên mặt đất tại vị trí tim rãnh cáp. Các cột mốc, biển báo phải đặt ở nơi dễ thấy, đặc biệt tại các điểm chuyển hướng bắt buộc phải có mốc định vị. Khoảng cách tối đa giữa hai cột mốc hoặc biển báo liền kề không được vượt quá 30m.
- Đối với trạm điện có tường rào bảo vệ hoặc trạm kín: Phải gắn trực tiếp biển báo an toàn điện theo tiêu chuẩn TCVN 2572-78 kiểu 1aX lên cửa hoặc cổng ra vào của trạm điện, tủ đóng cắt hoặc trạm hợp bộ.
- Đối với trạm điện treo: Biển báo an toàn điện phải được lắp đặt trên cột đặt trạm tương tự như quy định đối với đường dây dẫn điện trên không.
Xác định khu dân cư và nơi công cộng tập trung đông người
- Khu dân cư: Được xác định là vùng địa lý hiện đang có các hộ dân sinh sống hoặc nằm trong quy hoạch phát triển dân cư được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, không giới hạn số lượng hộ dân ít hay nhiều.
- Nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người: Gồm các địa điểm phục vụ lợi ích công cộng hoặc hoạt động chung như chợ, quảng trường, trường học, cơ sở văn hóa - kinh tế, khu vực tổ chức hội chợ, triển lãm, khu vui chơi giải trí.
Quy định kỹ thuật về nối đất phòng, tránh điện cảm ứng
Để phòng tránh nguy cơ tai nạn do điện cảm ứng gây ra, Thông tư quy định chi tiết về phạm vi, yêu cầu kỹ thuật và trách nhiệm thực hiện nối đất như sau:
- Phạm vi nối đất bắt buộc:
- Đối với cấp điện áp 220 kV: Áp dụng cho khu vực trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện trong phạm vi 25m tính từ mép dây dẫn ngoài cùng hoặc dây dẫn dưới cùng.
- Đối với cấp điện áp 500 kV: Áp dụng cho khu vực trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện trong phạm vi 60m tính từ mép dây dẫn ngoài cùng hoặc dây dẫn dưới cùng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình nối đất:
- Nhà ở, công trình mái bằng kim loại cách điện với đất: Chỉ thực hiện nối đất đối với phần mái, các kết cấu kim loại phía dưới mái không bắt buộc nối đất.
- Nhà ở, công trình mái không bằng kim loại: Phải nối đất toàn bộ các kết cấu kim loại cách điện với đất như vách, tường bao, dầm, xà, vì kèo, khung cửa.
- Các kết cấu kim loại độc lập bên ngoài nhà (khung sắt, tấm tôn, ăng ten, dây phơi) cũng phải được nối đất an toàn.
- Tiêu chuẩn trang bị hệ thống nối đất:
- Cọc tiếp đất: Sử dụng thép tròn đường kính tối thiểu 16mm (hoặc thép vuông tiết diện tương đương) hoặc thép góc kích thước tối thiểu 40x40x4mm. Chiều dài cọc tối thiểu 1,0m, đóng thẳng đứng xuống đất, đầu cọc nhô lên từ 0,1m đến 0,15m tại vị trí không gây cản trở sinh hoạt. Không sơn phủ chất cách điện lên cọc; phải mạ đồng hoặc mạ kẽm tại vùng đất dễ bị ăn mòn.
- Dây nối đất: Sử dụng thép tròn đường kính tối thiểu 6mm, thép dẹt tối thiểu 24x4mm hoặc dây đồng mềm tiết diện tối thiểu 16mm2. Dây thép phải được mạ kẽm hoặc sơn chống gỉ, liên kết với cọc tiếp đất và kết cấu kim loại bằng phương pháp hàn hoặc bắt bu lông chặt.
- Trường hợp công trình đã có sẵn hệ thống nối đất hợp chuẩn thì được phép liên kết trực tiếp dây nối đất vào hệ thống đó mà không cần đóng thêm cọc mới, hoặc tận dụng các vật nối đất tự nhiên sẵn có.
- Trách nhiệm chi phí và quản lý vận hành:
- Về chi phí: Nếu nhà ở, công trình có trước khi xây dựng lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình điện chịu toàn bộ chi phí lắp đặt. Nếu nhà ở, công trình phát sinh sau khi có lưới điện cao áp, chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp công trình phải tự chi trả chi phí lắp đặt và bảo dưỡng.
- Về quản lý: Chủ sở hữu, người sử dụng công trình có trách nhiệm tự quản lý hệ thống nối đất. Khi phát hiện hư hỏng hoặc bất thường, phải thông báo ngay cho đơn vị quản lý lưới điện cao áp để phối hợp xử lý kịp thời.
Thủ tục thỏa thuận khi xây dựng, cải tạo công trình trong hành lang an toàn
Khi tiến hành xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở, công trình nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp, các bên phải tuân thủ quy trình thỏa thuận nghiêm ngặt:
- Quy trình gửi yêu cầu: Chủ công trình phải gửi văn bản đề nghị xây dựng hoặc cải tạo đến đơn vị quản lý lưới điện cao áp trước khi thi công.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, đơn vị quản lý lưới điện cao áp phải khảo sát hiện trường và lập văn bản thỏa thuận an toàn với chủ công trình. Trường hợp không đồng ý do không đủ điều kiện an toàn, đơn vị quản lý phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cụ thể.
- Nội dung văn bản thỏa thuận: Phải thể hiện rõ các biện pháp bảo đảm an toàn khi thi công và vận hành; xác định cụ thể khoảng cách an toàn theo quy định pháp luật; phân định rõ trách nhiệm của mỗi bên và các cam kết liên quan khác.
Quy định về trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện
Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện được định nghĩa là thời điểm dây dẫn chịu tác động đồng thời và khắc nghiệt nhất từ các yếu tố: dòng điện chạy qua dây dẫn (gây phát nhiệt), nhiệt độ môi trường xung quanh và cấp độ gió giới hạn cho phép. Các đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình đường dây có trách nhiệm tính toán chính xác độ võng cực đại dựa trên các thông số bức xạ nhiệt, nhiệt độ phát nóng khi đầy tải hoặc quá tải cho phép, bảo đảm khoảng cách an toàn tối thiểu theo đúng quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
Thông tư 03/2010/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2010.
Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 06/2006/TT-BCN ngày 26 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP. Đồng thời, bãi bỏ quy định về phạm vi nối đất đối với đường dây điện tại điểm 2.6 Mục II ban hành kèm theo Quyết định số 183NL/KHKT ngày 12 tháng 4 năm 1994 của Bộ Năng lượng. Trong quá trình triển khai thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh phải được các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2010/TT-BCT | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2010 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (Nghị định số 106/2005/NĐ-CP); Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP (Nghị định số 81/2009/NĐ-CP);
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực, Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP như sau:
Thông tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 51 Luật Điện lực, khoản 3 Điều 3 và khoản 1, khoản 4 Điều 9 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP.
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị điện lực, các hộ dân sống trong và liền kề hành lang an toàn lưới điện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Đặt biển cấm, biển báo
Ngoài việc thực hiện các quy định chung của pháp luật về biển cấm, biển báo, việc đặt biển cấm và biển báo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 9 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Đối với đường dây dẫn điện trên không, phải đặt biển báo an toàn điện theo TCVN 2572-78 kiểu 2aX bắt cố định trên cột hoặc dùng khuôn biển kiểu 2K để in biển trực tiếp lên cột ở độ cao 2,0m đến 2,5m so với mặt đất về phía dễ nhìn thấy. Biển báo an toàn điện phải đặt hoặc in ở tất cả các cột.
2. Đối với đường cáp điện ngầm, trên mặt đất ở vị trí tim rãnh cáp phải đặt cột mốc hoặc biển báo "CÁP ĐIỆN LỰC"; cột mốc hoặc biển báo phải được đặt ở những chỗ dễ thấy và có thể xác định được đường cáp ở mọi vị trí. Tại các vị trí chuyển hướng bắt buộc phải đặt cột mốc hoặc biển báo; khoảng cách giữa hai cột mốc, biển báo liền kề không quá 30m.
3. Đối với trạm điện có tường rào bao quanh, trạm hợp bộ kiểu kín, tủ đóng cắt, phải đặt biển báo an toàn điện theo TCVN 2572-78 kiểu 1aX bắt trực tiếp lên cửa hoặc cổng ra vào của trạm điện.
4. Đối với trạm điện treo, trên cột đặt trạm phải đặt biển báo an toàn điện như quy định đối với đường dây trên không.
Điều 4. Khu dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người
Khu dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP được quy định như sau:
1. Khu dân cư (bao gồm cả khu quy hoạch dân cư) là khu vực địa lý hiện có các hộ dân sinh sống hoặc được quy hoạch để các hộ dân chuyển đến sinh sống, không phân biệt ít hay nhiều hộ dân.
2. Nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người là những khu vực, địa điểm phục vụ chung cho mọi người như chợ, quảng trường, cơ sở kinh tế, văn hoá, khu vực trường học, tổ chức hội chợ, triển lãm, vui chơi giải trí.
Điều 5. Nối đất phòng, tránh điện cảm ứng
Việc nối đất quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Phạm vi nối đất
a) Cấp điện áp 220 kV: Trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện đến 25m tính từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
b) Cấp điện áp 500kV: Trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện đến 60m tính từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
2. Yêu cầu nối đất
a) Nhà ở, công trình có mái bằng kim loại cách điện với đất: chỉ nối đất mái, các kết cấu kim loại nằm dưới mái không phải nối đất.
b) Nhà ở, công trình có mái không làm bằng kim loại: nối đất tất cả các kết cấu kim loại cách điện với đất như vách, tường bao, dầm, xà, vì kèo, khung cửa.
c) Nối đất các kết cấu kim loại cách điện với đất ở bên ngoài nhà ở, công trình như khung sắt, tấm tôn, ăng ten ti vi, dây phơi.
3. Trang bị nối đất
a) Cọc tiếp đất được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 16 mm (hoặc thép vuông có tiết diện tương đương) hoặc thép góc có kích thước không nhỏ hơn 40 x 40 x 4mm; chiều dài không nhỏ hơn 1,0m đặt vào đất theo phương thẳng đứng, một đầu nhô lên khỏi mặt đất từ 0,1m đến 0,15m; nơi đặt cọc tiếp đất không được gây trở ngại cho người sử dụng nhà ở, công trình. Không được sơn phủ các vật liệu cách điện lên bề mặt cọc tiếp đất. Tại những nơi dễ bị ăn mòn, các cọc tiếp đất phải được mạ đồng hoặc mạ kẽm.
b) Dây nối đất có thể được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 6mm; thép dẹt kích thước không nhỏ hơn 24 x 4mm; dây đồng mềm tiết diện không nhỏ hơn 16mm2; nếu dây nối đất làm bằng thép thì phải được mạ kẽm hoặc sơn chống gỉ; dây nối đất được nối với phần nổi trên mặt đất của cọc tiếp đất và kết cấu kim loại cần nối đất bằng bu lông bắt chặt hoặc hàn.
c) Trong trường hợp nhà ở, công trình đã có nối đất đang được sử dụng thì không cần phải làm thêm cọc tiếp đất mà chỉ cần liên kết dây nối đất vào nối đất đó bằng bu lông bắt chặt hoặc hàn.
d) Cho phép thay thế cọc tiếp đất bằng các vật nối đất tự nhiên như kết cấu kim loại nằm trong đất của nhà ở và công trình.
4. Chi phí nối đất và quản lý hệ thống nối đất
a) Chi phí nối đất
Đối với nhà ở, công trình có trước khi xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp chịu mọi chi phí lắp đặt hệ thống nối đất.
Đối với nhà ở, công trình có sau công trình lưới điện cao áp thì chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình chịu mọi chi phí lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống nối đất.
b) Quản lý hệ thống nối đất
Chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình có các kết cấu kim loại nối đất phải quản lý hệ thống nối đất. Khi phát hiện hệ thống nối đất hư hỏng hoặc có hiện tượng bất thường thì báo ngay cho đơn vị quản lý lưới điện cao áp để phối hợp giải quyết.
Việc thỏa thuận các biện pháp đảm bảo an toàn quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Điện lực được thực hiện như sau:
1. Trước khi xây dựng mới hoặc cải tạo công trình, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp công trình (sau đây gọi tắt là chủ công trình) phải gửi văn bản đề nghị xây dựng mới hoặc cải tạo công trình đến đơn vị quản lý lưới điện cao áp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị quản lý lưới điện cao áp có trách nhiệm khảo sát hiện trường nơi dự kiến xây dựng, cải tạo công trình và lập văn bản thoả thuận với chủ công trình.
Trường hợp không đủ điều kiện để lập văn bản thoả thuận, đơn vị quản lý lưới điện cao áp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không thoả thuận cho chủ công trình trong thời hạn nêu trên.
2. Nội dung văn bản thoả thuận bao gồm:
a) Các biện pháp đảm bảo an toàn được áp dụng;
b) Xác định khoảng cách an toàn theo quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP;
c) Trách nhiệm của các bên liên quan;
d) Các thoả thuận khác.
Điều 7. Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện
Trạng thái võng cực đại quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện là trạng thái mà tại thời điểm đó, dây dẫn đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện chạy qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh, cấp độ gió cho phép.
Cơ quan tư vấn thiết kế, cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật đường dây phải căn cứ vào các yếu tố tăng nhiệt độ do bức xạ nhiệt, nhiệt độ phát nóng do mang đầy tải và quá tải cho phép để tính toán thiết kế đường dây đảm bảo độ võng cực đại đáp ứng được khoảng cách quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2010.
2. Bãi bỏ Thông tư số 06/2006/TT-BCN ngày 26 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Phạm vi nối đất đối với đường dây điện quy định tại điểm 2.6 Mục II về Biện pháp an toàn đối với dân cư, cán bộ nhân viên sống, làm việc, đi lại gần DDK và trạm điện áp cao, ban hành kèm theo Quyết định số 183NL/KHKT ngày 12 tháng 4 năm 1994 của Bộ Năng lượng ban hành tiêu chuẩn ngành.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2006/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 106/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp do Bộ Công Nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 5353/QĐ-BCT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương chủ trì hoặc liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 5123/QĐ-BCT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 31/2014/TT-BCT quy định chi tiết về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Quyết định 2945/QĐ-BCT năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành hết hiệu lực thi hành
- 6 Công văn 200/BCT-ATMT năm 2024 tăng cường biện pháp đảm bảo tai nạn điện và giảm thiểu vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp do Bộ Công thương ban hành
- 1 Thông tư 06/2006/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 106/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp do Bộ Công Nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 5353/QĐ-BCT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương chủ trì hoặc liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 5123/QĐ-BCT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 31/2014/TT-BCT quy định chi tiết về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Quyết định 2945/QĐ-BCT năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 106/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- 2 Luật Điện Lực 2004
- 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 4 Nghị định 81/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 106/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- 5 Công văn 200/BCT-ATMT năm 2024 tăng cường biện pháp đảm bảo tai nạn điện và giảm thiểu vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp do Bộ Công thương ban hành