Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 04/2002/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chi tiết việc xét cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược cho các cá nhân có đủ trình độ chuyên môn, đạo đức và kinh nghiệm nghề nghiệp để đăng ký hành nghề y dược tư nhân, bán công, dân lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối tượng áp dụng của Thông tư là các cá nhân có nguyện vọng hành nghề y, y dược học cổ truyền và dược trên phạm vi cả nước.

- Quy định chung về Chứng chỉ hành nghề y, dược
  • Khái niệm và phân loại: Chứng chỉ hành nghề là văn bản do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và cấp cho cá nhân đủ điều kiện. Chứng chỉ hành nghề được phân thành 3 loại chính: Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh; Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền (gồm khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và thuốc y học cổ truyền); Chứng chỉ hành nghề dược.
  • Nguyên tắc cấp và sử dụng: Chứng chỉ hành nghề chỉ cấp cho cá nhân, không cấp cho tổ chức. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một loại chứng chỉ hành nghề để đăng ký một loại hình hành nghề duy nhất và không được hành nghề vượt quá phạm vi cho phép. Nghiêm cấm mọi hành vi cho mượn, cho thuê chứng chỉ hoặc sử dụng vào các mục đích khác.
  • Thời hạn và trách nhiệm: Chứng chỉ hành nghề có thời hạn sử dụng là 05 năm. Sau 05 năm, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hành nghề phải làm thủ tục gia hạn tại cơ quan đã cấp chứng chỉ. Người hành nghề có trách nhiệm thực hiện đúng quy định chuyên môn kỹ thuật, tích cực học tập nâng cao trình độ và tham gia các lớp tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật y tế hàng năm do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tổ chức.
- Tiêu chuẩn cấp Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh
  • Tiêu chuẩn chung: Người đề nghị cấp chứng chỉ phải tốt nghiệp đại học y, dược, các trường đại học khác, cao đẳng hoặc trung học y phù hợp; có đạo đức nghề nghiệp, đủ sức khỏe và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hiểu biết sâu sắc về Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, 12 điều y đức, Quy chế Bệnh viện, Quy chế Quản lý chất thải y tế và các chương trình y tế quốc gia; cam kết thực hiện đúng pháp luật. Đồng thời, không thuộc các trường hợp đang bị cấm hành nghề, truy cứu trách nhiệm hình sự, quản chế hành chính hoặc chấp hành án phạt tù, biện pháp giáo dục/chữa bệnh bắt buộc.
  • Tiêu chuẩn cụ thể cho từng loại hình:
    • Bệnh viện, phòng khám đa khoa: Phải là bác sĩ đa khoa hoặc chuyên khoa đã thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
    • Phòng khám chuyên khoa (Nội, Ngoại, Phụ sản - Kế hoạch hóa gia đình, Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng, Mắt, Phẫu thuật thẩm mỹ, Phục hồi chức năng, Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm): Yêu cầu chung là bác sĩ chuyên khoa tương ứng đã thực hành 05 năm tại cơ sở hợp pháp (trong đó yêu cầu ít nhất 03 năm thực hành đúng chuyên khoa sâu). Đối với vùng núi cao, có áp dụng tiêu chuẩn ưu đãi giảm thời gian thực hành hoặc chấp nhận y sĩ, nữ hộ sinh trung học có kinh nghiệm từ 03 đến 05 năm tùy chuyên khoa.
    • Nhà hộ sinh: Bác sĩ chuyên khoa phụ sản hoặc nữ hộ sinh từ trung học trở lên có 05 năm thực hành chuyên khoa (vùng núi cao giảm còn 03 năm) và phải hành nghề 100% thời gian.
- Tiêu chuẩn cấp Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền
  • Tiêu chuẩn chung: Có bằng tốt nghiệp bác sĩ/y sĩ y dược học cổ truyền, đại học/trung học/sơ học dược, Giấy chứng nhận lương y/lương dược hoặc Giấy xác nhận trình độ chuyên môn y dược học cổ truyền; có đạo đức, kinh nghiệm, đủ sức khỏe, năng lực hành vi dân sự; không trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc chấp hành án phạt; hiểu biết và cam kết thực hiện đúng pháp luật y tế và 9 Điều y huấn cách ngôn của Hải Thượng Lãn Ông.
  • Tiêu chuẩn cụ thể:
    • Khám chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền: Đăng ký bệnh viện yêu cầu bằng bác sĩ y dược học cổ truyền hoặc lương y do Bộ Y tế cấp và 05 năm thực hành; đăng ký dịch vụ khác yêu cầu bằng bác sĩ, y sĩ, lương y hoặc người có bài thuốc gia truyền và 02 năm thực hành.
    • Kinh doanh thuốc y dược học cổ truyền: Sản xuất thuốc thành phẩm hoặc bài thuốc gia truyền yêu cầu bằng dược sĩ đại học (có chứng chỉ y học cổ truyền), bác sĩ y học cổ truyền, lương y/lương dược do Bộ Y tế cấp hoặc bài thuốc gia truyền được cấp phép, kèm 02 năm thực hành. Đối với thuốc phiến, dược liệu sống hoặc đại lý thuốc, yêu cầu trình độ chuyên môn tương ứng từ dược tá, y sĩ đến dược sĩ trung học và tối thiểu 02 năm thực hành tại cơ sở hợp pháp.
- Tiêu chuẩn cấp Chứng chỉ hành nghề dược
  • Tiêu chuẩn chung: Có bằng hoặc giấy chứng nhận chuyên ngành dược; đủ sức khỏe, năng lực hành vi dân sự; không bị cấm hành nghề hoặc chấp hành án phạt; hiểu biết và cam kết thực hiện Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, pháp luật hành nghề y dược tư nhân và quy chế chuyên môn ngành dược.
  • Tiêu chuẩn cụ thể:
    • Doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm: Người phụ trách phải có bằng tốt nghiệp đại học dược và 05 năm thực hành tại cơ sở dược hợp pháp. Đối với doanh nghiệp chỉ kinh doanh thuốc y học cổ truyền, chấp nhận lương y, lương dược hoặc người có bài thuốc gia truyền do Bộ Y tế cấp và có 05 năm thực hành.
    • Nhà thuốc tư nhân: Có bằng đại học dược và 05 năm thực hành. Riêng vùng miền núi, vùng cao, hải đảo, vùng sâu, vùng xa được giảm thời gian thực hành xuống còn 02 năm nhưng chỉ được hành nghề trong phạm vi vùng đó.
    • Đại lý bán lẻ thuốc: Có bằng tốt nghiệp trung học dược hoặc sơ học dược và đã thực hành 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.
- Hồ sơ đề nghị cấp và gia hạn Chứng chỉ hành nghề
  • Hồ sơ cấp mới: Gồm đơn xin cấp; bản sao hợp pháp bằng cấp/giấy chứng nhận chuyên môn; sơ yếu lý lịch có xác nhận; giấy chứng nhận thời gian thực hành; giấy khám sức khỏe; bản cam kết thực hiện pháp luật y tế; giấy phép hành nghề ngoài giờ (đối với cán bộ y tế nhà nước); xác nhận không phải công chức nhà nước (đối với người đăng ký bệnh viện hoặc doanh nghiệp dược); và 03 ảnh chân dung 3x4 cm.
  • Hồ sơ gia hạn: Gồm đơn đề nghị gia hạn; giấy khám sức khỏe; giấy phép hành nghề ngoài giờ (nếu là cán bộ nhà nước); giấy xác nhận đã tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tổ chức.
- Thủ tục và Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề
  • Nơi tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ đề nghị Bộ Y tế cấp gửi về Vụ Điều trị (đối với khám chữa bệnh), Cục Quản lý dược Việt Nam (đối với dược), hoặc Vụ Y học cổ truyền (đối với y dược học cổ truyền). Hồ sơ đề nghị Sở Y tế cấp gửi trực tiếp về Sở Y tế tỉnh nơi đăng ký hành nghề.
  • Thẩm quyền quyết định:
    • Bộ Y tế: Cấp chứng chỉ hành nghề để đăng ký bệnh viện, doanh nghiệp kinh doanh dược, cơ sở sản xuất thuốc y dược học cổ truyền. Chứng chỉ do Bộ Y tế cấp có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước.
    • Sở Y tế tỉnh: Cấp chứng chỉ hành nghề cho các loại hình còn lại. Chứng chỉ do Sở Y tế cấp chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh đó.
  • Hội đồng xét cấp: Cả Bộ Y tế và Sở Y tế đều thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề chuyên ngành để thẩm định hồ sơ. Thời hạn giải quyết là trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Xử lý vi phạm và các trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề
  • Xử lý vi phạm: Người vi phạm các quy định của Thông tư tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ:
    • Chuyển nhượng, cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề.
    • Sử dụng chứng chỉ hành nghề sai mục đích.
    • Hành nghề vượt quá phạm vi cho phép hoặc vi phạm nghiêm trọng quy chế chuyên môn kỹ thuật gây hậu quả xấu đến sức khỏe người bệnh.
    • Vi phạm pháp luật, vi phạm quy định về y đức, đạo đức hành nghề dược hoặc y học cổ truyền.
    • Người được cấp chứng chỉ hành nghề qua đời.
  • Thẩm quyền thu hồi: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thì có quyền thu hồi chứng chỉ đó.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Chứng chỉ hành nghề chỉ có giá trị pháp lý để đăng ký kinh doanh dịch vụ y dược. Trước khi đi vào hoạt động thực tế, các cơ sở phải hoàn tất đầy đủ các thủ tục theo quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân và Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này thay thế và hủy bỏ các văn bản trước đây bao gồm: Thông tư số 19/2000/TT-BYT ngày 24/11/2000, Thông tư số 20/2000/TT-BYT ngày 28/11/2000, Thông tư số 01/2001/TT-BYT ngày 19/1/2001 và Thông tư số 18/2001/TT-BYT ngày 02/8/2001 của Bộ Y tế.

BỘ Y TẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 04/2002/TT-BYT

Hà Nội , ngày 29 tháng 05 năm 2002

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC XÉT CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân và các văn bản hướng dẫn thực hành Luật này;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân và các văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh;
Bộ Y tế hướng dẫn xét cấp Chứng chỉ hành nghề y, dựơc như sau:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chứng chỉ hành nghề y, dược theo quy định của Thông tư này là văn bản do Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) xem xét và cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn, đạo đức, kinh nghiệm nghề nghiệp để đăng ký hành nghề y dược tư nhân, bán công, dân lập (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này.

Điều 2. Chứng chỉ hành nghề có các loại sau:

1. Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh.

2. Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền:

2.1. Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền;

2.2. Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền;

3. Chứng chỉ hành nghề dược.

Điều 3. Cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này, có nguyện vọng hành nghề y, dược đều được xem xét để cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều 4. Chứng chỉ hành nghề chỉ cấp cho cá nhân, không cấp cho tổ chức. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một loại chứng chỉ hành nghề để đăng ký một loại hình hành nghề, không được hành nghề quá phạm vi cho phép.

Điều 5. Nghiêm cấm việc cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề hoặc sử dụng vào các mục đích khác.

Điều 6. Người hành nghề có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế.

Trong quá trình hành nghề, người hành nghề phải tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững các quy chế của ngành, pháp luật của Nhà nước.

Hàng năm Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh tổ chức lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, phổ biến cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật về y tế và các quy định có liên quan:

Điều 7. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề là 5 năm.

Sau 5 năm, người có chứng chỉ hành nghề (nếu có nhu cầu gia hạn) phải gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn.

Chương 2:

TIÊU CHUẨN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC

A. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM CHỮA BỆNH

Điều 8: Tiêu chuẩn chung:

1. Cá nhân muốn được cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

1.1. Phải có bằng tốt nghiệp tại các trường đại học y, dược, các trường đại học khác, các trường cao đẳng, trung học y và có đủ thời gian hành nghề theo quy định đối với từng loại hình hành nghề.

1 2. Phải có đạo đức nghề nghiệp, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ sức khỏe để hành nghề khám, chữa bệnh.

1.3. Hiểu biết về Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, các văn bản quy phạm pháp luật về y tế có liên quan.

1.4. Hiểu biết 12 Điều quy định về y đức (ban hành kèm theo Quyết định số 2088/QĐ-BYT ngày 06/1/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Quy chế Bệnh viện (ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Quy chế Quản lý chất thải y tế (ban hành kèm theo Quyết định số 3575/1999/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

1.5. Hiểu biết về các chương trình y tế quốc gia phổ cập.

1.6. Phải cam kết thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên (điểm 1.3, l.4), các quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đủ sức khỏe để hành nghề khám, chữa bệnh.

3. Không đang trong thời gian Bộ cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến y tế theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc.

Điều 9. Tiêu chuẩn cụ thể:

Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 8 của Thông tư này, người xin cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh phải có các tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh để đăng ký bệnh viện, phòng khám đa khoa phải là bác sĩ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.

2. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh để đăng ký các loại hình khác trừ loại hình bệnh viện.

a) Phòng khám chuyên khoa nội:

Bác sĩ đa khoa hay chuyên khoa nội đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.

Trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa nội ở các vùng núi cao, y sĩ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp hay bác sĩ đã thực hành 3 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.

b) Phòng khám chuyên khoa ngoại:

Bác sỹ đa khoa, chuyên khoa ngoại đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa ngoại.

c) Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng kế hoạch hóa gia đình:

Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa phụ sản đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó ít nhất là 3 năm chuyên khoa phụ sản.

Ở các vùng núi cao, y sĩ sản nhi hay nữ hộ sinh từ trung học trở lên đã thực hành 3 năm chuyên khoa tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.

d) Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:

Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa răng hàm mặt đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó có ít nhất là 3 năm chuyên khoa răng hàm mặt.

e) Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:

Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa tai mũi họng đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa.

g) Phòng khám chuyên khoa mắt:

Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa mắt, thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa mắt.

h) Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ:

Bác sĩ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó ít nhất có 3 năm thực hành chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hay thẩm mỹ.

i) Phòng chuyên khoa điều dưỡng - phục hồi chức năng và vật lý trị liệu.

Bác sĩ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa điều dưỡng - phục hồi chức năng và vật lý trị liệu.

k) Phòng chẩn đoán hình ảnh:

Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa, cử nhân Xquang (tốt nghiệp đại học) chẩn đoán hình ảnh đã thực hành chuyên khoa 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp ở các vùng núi cao, bác sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh.

l) Phòng xét nghiệm:

Bác sĩ hay dược sĩ, cử nhân sinh học, hóa học, kỹ thuật viên xét nghiệm (tốt nghiệp đại học) đã thực hành 5 năm chuyên khoa xét nghiệm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp ở các vùng núi cao người đăng ký hành nghề là bác sĩ, dược sĩ, cử nhân sinh học, hóa học đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa.

m) Nhà hộ sinh:

Bác sĩ đa khoa, chuyên khoa phụ sản, nữ hộ sinh từ trung học trở lên đã thực hành chuyên khoa 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa phụ sản.

Ở các vùng núi cao: Bác sĩ chuyên khoa phụ sản, nữ hộ sinh từ trung học trở lên đã thực hành chuyên khoa 3 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp. Người được cấp chứng chỉ hành nghề phải là người hành nghề 100% thời gian.

B. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

Điều 10. Tiêu chuẩn chung.

1. Phải có bằng tốt nghiệp bác sĩ y dược học cổ truyền, y sĩ y dược học cổ truyền, bằng tốt nghiệp đại học dược, trung học dược, sơ học dược hoặc Giấy chứng nhận lương y, lương dược hoặc có Giấy xác nhận trình độ chuyên môn y dược học cổ truyền và có thời gian thực hành tại các cơ sở y dược học cổ truyền hợp pháp tùy theo yêu cầu của từng loại hình hành nghề.

2. Có đạo đức và kinh nghiệm nghề nghiệp.

3. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ sức khỏe để hành nghề y dược học cổ truyền.

4. Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan đến y tế theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở giáo đục, đưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc.

5. Hiểu biết và cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân, Điều lệ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, đạo đức người hành nghề y dược cổ truyền theo 9 Điều y huấn cách ngôn của Hải Thượng Lãn Ông và các quy chế chuyên môn có liên quan.

Điều 11. Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 10, người được cấp chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền phải có đủ các tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền:

1.1. Để đăng ký bệnh viện y học cổ truyền:

a) Có bằng tốt nghiệp bác sĩ y dược học cổ truyền hoặc Giấy chứng nhận lương y do Bộ Y tế cấp.

b) Có thời gian thực hành từ 5 năm trở lên tại bệnh viện y dược học cổ truyền, khoa y học cổ truyền trong các bệnh viện đa khoa hoặc viện có giường bệnh.

1.2. Để đăng ký dịch vụ khám chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền (trừ loại hình quy định tại khoản 1 của Điều này):

a) Có bằng tốt nghiệp: bác sĩ y dược học cổ truyền, y sĩ y dược học cổ truyền, Giấy chứng nhận lương y, người có bài thuốc gia truyền.

b) Có thời gian thực hành 2 năm trở lên tại các cơ sở khám chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền hợp pháp:

2. Đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề thuốc y dược học cổ truyền:

2.1. Để đăng ký hộ kinh doanh cá thể sản xuất thuốc thành phẩm y dược học cồ truyền (cao, đơn, hoàn, tán...) hoặc kinh doanh sản xuất bài thuốc gia truyền:

a) Có bằng dược sỹ đại học và có Giấy chứng nhận đã học dược học cổ truyền, hoặc bác sỹ (y dược học cổ truyền hoặc có giấy chứng nhận là lương y hay lương dược do Bộ Y tế cấp, hoặc có Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền cơ Sở Y tế tỉnh, Bộ Y tế cấp.

b) Có 2 năm thực hành trở lên tại các cơ sở kinh doanh thuốc thành phẩm y dược học cổ truyền hợp pháp.

2.2. Để đăng ký hộ kinh doanh cá thể về thuốc phiến:

a) Có trình độ dược sĩ trung học trở lên và có chứng chỉ đã học dược học cổ truyền hoặc là bác sĩ y dược học cổ truyền, y sĩ y dược học cổ truyền, lương y, lương dược hoặc là người đã được Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ trình độ chuyên môn để kinh doanh thuốc y dược học cổ truyền.

b) Có thời gian thực hành từ 2 năm trở lên tại các cơ sở kinh doanh thuốc y dược học cổ truyền hợp pháp.

2.3. Để đăng ký hộ kinh doanh cá thể về dược liệu sống:

a) Có trình độ dược tá trở lên đã được bổ túc về Đông dược, hoặc là y sĩ y dược học cổ truyền, bác sĩ y dược học cổ truyền, lương y, lương dược, người có Giấy chứng nhận đủ trình độ chuyên môn để kinh doanh dược liệu sống do Sở Y tế định cấp.

b) Có thời gian thực hành từ 2 năm trở lên tại ở sở kinh doanh dược liệu sống hợp pháp.

2.4. Để đăng ký kinh doanh đại lý thuốc y dược học cổ truyền.

a) Có Giấy chứng nhận đủ trình độ chuyên môn mở cơ sở đại lý thuốc y dược học cổ truyền do Sở Y tế tỉnh cấp.

b) Có thời gian thực hành 2 năm trở lên tại cơ sở đại lý thuốc y học cổ truyền hợp pháp.

C. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC

Điều 12. Tiêu chuẩn chung.

1. Phải có bằng hoặc giấy chứng nhận chuyên ngành dược và có đủ thời gian thực hành trong các cơ sở dược hợp pháp tùy theo yêu cầu của từng loại hình hành nghề.

2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ sức khỏe để hành nghề dược.

3. Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến y tế theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp đụng biện pháp hành chính đưa váo cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc.

4. Hiểu biết và cam kết thực hiện Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, pháp luật hành nghề y dược tư nhân, quy chế dược và các quy chế chuyên môn khác có liên quan đến lĩnh vực hành nghề dược.

Điều 13. Tiêu chuẩn cụ thể:

1. Cá nhân đăng ký loại hình doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm và người phụ trách đơn vị phụ tá của doanh nghiệp: Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành dược và đã có 5 năm thực hành tại cơ sở dược hợp pháp.

Có Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn lương dược, lương y hoặc có Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền do Bộ Y tế cấp và qua thời gian thực hành 5 năm tại cơ sở dược cơ sở y học cổ truyền hợp pháp đối với cá nhân đăng ký loại hình doanh nghiệp, chỉ kinh doanh thuốc y học cổ truyền.

2. Cá nhân đăng ký loại hình nhà thuốc tư nhân:

2.1. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành dược và đã qua thực hành 5 năm tại cơ sở dược hợp pháp.

2.2. Đối với các vùng miền núi, vùng cao, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa: có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành dược và đã qua thực hành 2 năm tại cơ sở dược hợp pháp. Người được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dược phẩm theo quy định tại điểm này chỉ được phép hành nghề trong phạm vi của vùng đó.

3. Cá nhân đăng ký loại hình đại lý bán lẻ thuốc: có bằng tốt nghiệp trung học dược, sơ học dược và đã có 2 năm thực hành tại cơ sở dược hợp pháp.

Chương 3:

HỒ SƠ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC

A. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề gồm:

1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề:

a) Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề.

b) Bằng tốt nghiệp hoặc Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn (bản sao hợp pháp).

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc Thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác.

d) Giấy chứng nhận thời gian thực hành do Thủ trưởng đơn vị nơi thực hành ký và đóng dấu.

e) Giấy khám sức khỏe do trung tâm y tế quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh trở lên cấp.

f) Bản cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân, các văn bản hướng dẫn thi hành luật; pháp lệnh và các quy chế chuyên môn có liên quan.

g) Giấy cho phép hành nghề ngoài giờ của Thủ trưởng đơn vị nếu người xin cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc trong các cơ sở y, dược của Nhà nước.

h) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề để đăng ký bệnh viện, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phải có xác nhận không đang là công chức nhà nước.

i) Có 3 ảnh chân dung cỡ 3 cm x 4 cm.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề:

a) Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề.

b) Giấy khám sức khỏe do trung tâm y tế quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên cấp.

c) Giấy cho phép tiếp tục hành nghề ngoài giờ của Thủ trưởng đơn vị nếu người xin cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc trong các cơ sở y, dược của Nhà nước.

d) Giấy xác nhận của Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh đã qua các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh tổ chức.

B. THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

Điều 15. Thủ tục:

1. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế cấp chứng chỉ hành nghề:

Đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh: Hồ sơ gửi về Vụ Điều trị -Bộ Y tế.

Đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược: Hồ sơ gửi về Cục Quản lý dược Việt Nam - Bộ Y tế.

Đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền: Hồ sơ gửi về Vụ Y học cổ truyền - Bộ Y tế.

2. Hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề: Gửi về Sở Y tế tỉnh nơi đăng ký hành nghề.

C. THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

Điều 16. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:

1. Bộ Y tế cấp chứng chỉ hành nghề để đăng ký bệnh viện, doanh nghiệp kinh doanh dược (kể cả doanh nghiệp kinh doanh thuốc y học cổ truyền), các cơ sở sản xuất thuốc y dược học cổ truyền.

Chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế cấp có giá trị trong phạm vi cả nước.

2. Sở Y tế tỉnh xét cấp chứng chỉ hành nghề cho các loại hình trừ các loại hình quy định tại khoản 1 Điều này.

Chứng chỉ hành nghề do Sở Y tế tỉnh cấp có giá trị trong phạm vi tỉnh.

3. Bộ Y tế thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề để giúp Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc xem xét tiêu chuẩn để cấp chứng chỉ hành nghề.

a) Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh do đồng chí Thứ trưởng phụ trách điều trị làm Chủ tịch, Vụ trưởng Vụ Điều trị làm Phó chủ tịch, đại diện Tổng hội Y dược Việt Nam và các thành viên khác.

b) Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền do đồng chí Thứ trưởng phụ trách y dược học cổ truyền làm Chủ tịch, Vụ trưởng Vụ Y học cổ truyền làm Phó chủ tịch, đại diện Hội Đông y Việt Nam và các thành viên khác.

c) Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề dược do đồng chí Thứ trưởng phụ trách dược làm Chủ tịch, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam làm Phó chủ tịch, đại diện Hội Dược học Việt Nam và các thành viên khác.

Riêng việc xét cấp chứng chỉ hành nghề dược cho người xin đăng ký doanh nghiệp sản xuất thuốc y dược học cổ truyền, Hội đồng xét cấp chứng chỉ phải có thêm thành viên là Vụ trưởng Vụ Y học cổ truyền.

4. Sở Y tế tỉnh thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề để giúp Giám đốc Sở trong việc xem xét tiêu chuẩn để cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. Hội đồng do một đồng chí lãnh đạo Sở làm Chủ tịch, Trưởng phòng nghiệp vụ y hoặc dược (tùy thuộc loại chứng chỉ hành nghề) là Phó chủ tịch Hội đồng, các ủy viên khác là đại diện các Hội Đông y tỉnh, Hội Y học, Hội Dược học của tỉnh (tùy thuộc loại chứng chỉ hành nghề) và các thành viên khác.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hợp lệ, Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh phải xét cấp, nếu từ chối cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Chứng chỉ hành nghề được gửi và lưu như sau:

Giấy chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp hoặc do Giám đốc Sở Y tế định cấp được làm thành 2 bản: 1 bản lưu tại Bộ Y tế nếu do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế (nếu do Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp), 1 bản cho đương sự.

7. Mẫu chứng chỉ hành nghề được đính kèm theo Thông tư này*

Chương 4:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Người vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18.

1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề sẽ bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau:

a) Chuyển, nhượng chứng chỉ hành nghề;

b) Cho người khác mượn, thuê chứng chỉ hành nghề;

c) Sử dụng chứng chỉ hành nghề không đúng mục đích;

d) Hành nghề quá phạm vi cho phép hoặc vi phạm các quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh;

e) Vi phạm pháp luật, vi phạm quy định về y đức đạo đức hành nghề dược, đạo đức hành nghề y học cổ truyền;

f) Người được cấp chứng chỉ hành nghề bị chết.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có quyền thu hổi chứng chỉ hành nghề đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19.

1. Chứng chỉ hành nghề chỉ có giá trị cho việc đăng ký kinh doanh dịch vụ y dược. Trước khi tiến hành hoạt động, các cơ sở phải thực hiện các quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

2. Vụ trưởng Vụ Điều trị, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Y học cổ truyền phối hợp với Vụ Pháp chế và các vụ, cục chức năng, Thanh tra Bộ Y tế để tổ chức việc hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành và hủy bỏ các Thông tư số 19/2000/TT-BYT ngày 24/11/2000 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh, Thông tư số 20/2000/TT-BYT ngày 28/11/2000 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xét cấp giấy chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền để đăng ký kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và kinh doanh thuốc y học cổ truyền, Thông tư số 01/2001/TT-BYT ngày 19/1/2001 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề dược, Thông tư số 18/2001/TT-BYT ngày 02/8/2001 của Bộ Y tế về việc sửa đổi Điều 5, Điều 7 Thông tư số 01/2001/TT-BYT ngày 19/1/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dược phẩm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị, địa phương phải báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu và giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG




Đỗ Nguyên Phương

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 04/2002/TT-BYT hướng dẫn việc xét cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 04/2002/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 29/05/2002
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Đỗ Nguyên Phương
Ngày công báo: 10/07/2002
Số công báo: Số 32
Ngày hiệu lực: 13/06/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 04/2002/TT-BYT hướng dẫn việc xét cấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký