Thông tư 04/2016/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL, 07/2012/TT-BVHTTDL, 88/2008/TT-BVHTTDL và 05/2013/TT-BVHTTDL. Văn bản này tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình quản lý nhà nước trong các lĩnh vực giám định bản quyền, xuất nhập khẩu văn hóa phẩm phi thương mại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động: giám định quyền tác giả và quyền liên quan; xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh; kinh doanh và quản lý cơ sở lưu trú du lịch; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Nội dung sửa đổi về giám định quyền tác giả, quyền liên quan (Sửa đổi Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL)
Thông tư thực hiện đơn giản hóa và làm rõ quy trình cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan với các nội dung cốt lõi sau:
- Phương thức nộp hồ sơ: Tổ chức có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Thành phần hồ sơ cấp lại bao gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định theo mẫu mới tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên (áp dụng khi có sự thay đổi nhân sự so với Giấy chứng nhận đã cấp).
- Giấy chứng nhận cũ bị hư hỏng (nếu lý do cấp lại là do hư hỏng).
- Các giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi thông tin và nộp lại Giấy chứng nhận cũ (nếu lý do cấp lại là do thay đổi thông tin).
- Sửa đổi biểu mẫu: Thay thế mẫu Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan bằng mẫu mới tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Nội dung sửa đổi về quản lý xuất nhập khẩu văn hóa phẩm phi thương mại (Sửa đổi Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL)
Quy định mới điều chỉnh hồ sơ và thời gian giám định văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh:
- Bổ sung giấy tờ trong hồ sơ: Yêu cầu bản sao quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả trường hợp tái xuất khẩu) do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
- Thời gian giám định: Thời gian giám định tối đa được rút ngắn, không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các trường hợp đặc biệt, thời hạn giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc. Biên bản giám định này là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan giải quyết thủ tục thông quan.
Nội dung sửa đổi về quản lý lưu trú du lịch (Sửa đổi Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL)
Thông tư chuẩn hóa quy trình và hồ sơ đăng ký xếp hạng lại đối với các cơ sở lưu trú du lịch:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Ít nhất ba tháng trước khi quyết định công nhận hạng hết hiệu lực, cơ sở lưu trú du lịch phải gửi một bộ hồ sơ đăng ký lại hạng đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Du lịch. Trình tự, thủ tục thẩm định và xếp hạng lại được thực hiện tương tự như lần đầu.
- Hồ sơ đề nghị xếp hạng lại bao gồm:
- Đơn đề nghị xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Biểu tự đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú theo Tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
- Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ tại cơ sở.
- Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có thay đổi).
- Bản sao hợp pháp văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có cung cấp dịch vụ ăn uống.
- Yêu cầu bổ sung đối với hạng cao cấp (từ 1 đến 5 sao hoặc hạng cao cấp): Ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ phải bổ sung bản sao hợp pháp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và ngoại ngữ của trưởng các bộ phận chủ chốt bao gồm: lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp và bảo vệ.
- Mẫu đơn mới: Thay thế mẫu Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch bằng mẫu mới tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Nội dung sửa đổi về xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (Sửa đổi Thông tư 05/2013/TT-BVHTTDL)
Các quy định liên quan đến quy trình thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn quốc gia được điều chỉnh chặt chẽ hơn:
- Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ Điểm e Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL.
- Hồ sơ đề nghị thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn quốc gia: Tổ chức biên soạn phải nộp mười (10) bộ hồ sơ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bao gồm các tài liệu:
- Công văn đề nghị thẩm tra hồ sơ và dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Tổ chức biên soạn.
- Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện dự án kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt.
- Báo cáo chi tiết quá trình xây dựng dự thảo của Tổ chức biên soạn.
- Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã hoàn chỉnh sau nghiệm thu (bản giấy và file điện tử), bản thuyết minh, bản sao tài liệu gốc làm căn cứ xây dựng và các tài liệu tham khảo khác.
- Danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến; bản tổng hợp, giải trình và tiếp thu ý kiến đóng góp kèm theo văn bản góp ý gốc. Ý kiến đóng góp phải được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IX.
- Thành phần Hội đồng thẩm tra: Hội đồng thẩm tra có từ 7 đến 9 thành viên, bao gồm Chủ tịch và các thành viên là:
- Đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan trực tiếp đến đối tượng xây dựng tiêu chuẩn (chiếm tối thiểu 1/2 tổng số thành viên Hội đồng).
- Các chuyên gia uy tín, có trình độ chuyên môn sâu về nhóm đối tượng tiêu chuẩn quốc gia trong và ngoài Bộ.
- Đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ và đại diện Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Lưu ý đặc biệt: Thành viên của Tiểu ban kỹ thuật chuyên ngành không được tham gia vào Hội đồng thẩm tra.
- Trách nhiệm của đơn vị chủ trì (Bên B): Bổ sung quy định Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung và kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo đúng dự án đã được phê duyệt.
- Thống nhất thuật ngữ pháp lý: Thay thế cụm từ "Trang tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch" bằng "Cổng thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch"; thay thế cụm từ "Ban kỹ thuật" bằng "Tiểu ban kỹ thuật chuyên ngành" trong toàn bộ văn bản.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, nghiên cứu sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2016/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2016 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 15/2012/TT-BVHTTDL; THÔNG TƯ SỐ 07/2012/TT-BVHTTDL; THÔNG TƯ SỐ 88/2008/TT-BVHTTDL VÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2013/TT-BVHTTDL
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan
1.
“b) Tổ chức giám định có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm:
Tờ khai yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);
Bản sao (có chứng thực) quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã được cấp).
Trường hợp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định bị hư hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.”.
2. Sửa đổi Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL về Mẫu tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm Mục đích kinh doanh
1.
“c) Bản sao quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;”.
2.
“2. Thời gian giám định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc. Biên bản giám định văn hóa phẩm là cơ sở để cơ quan hải quan giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch
1.
“2.6. Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn theo quyết định công nhận hạng, cơ sở lưu trú du lịch phải gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký lại hạng đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch. Trình tự, thủ tục đề nghị thẩm định, xếp hạng lại như thẩm định, xếp hạng lần đầu.
Hồ sơ đề nghị thẩm định, xếp hạng lại gồm:
a) Đơn đề nghị xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch;
c) Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL;
d) Bản sao có giá trị pháp lý:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh);
Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
Giấy chứng nhận đủ Điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống).
Hồ sơ đề nghị thẩm định, xếp hạng lại hạng từ 1 đến 5 sao hoặc hạng cao cấp, ngoài các giấy tờ quy định trên còn thêm bản sao có giá trị pháp lý văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ.”.
2. Sửa đổi Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL về Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Bãi bỏ
2.
“g) Hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và hồ sơ gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm tra.
Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đề nghị thẩm tra bao gồm:
- Công văn đề nghị thẩm tra Hồ sơ và dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Tổ chức biên soạn.
- Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt.
- Báo cáo quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Tổ chức biên soạn.
- Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn chỉnh trên cơ sở ý kiến nghiệm thu dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (bao gồm cả văn bản dự thảo và file điện tử), kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác.
- Danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo tiêu chuẩn quốc gia để lấy ý kiến; bản tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý.
Nội dung lấy ý kiến được thực hiện bằng Phiếu đánh giá dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 7 năm 2013 quy định hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Số lượng Hồ sơ gửi thẩm tra là mười (10) bộ.”.
3.
“a) Hội đồng thẩm tra có từ bảy (07) đến chín (09) thành viên gồm Chủ tịch và các thành viên khác, bao gồm:
- Đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có liên quan đến đối tượng xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (chiếm ít nhất 1/2 số thành viên Hội đồng).
- Các chuyên gia trong và ngoài Bộ có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về nhóm đối tượng tiêu chuẩn quốc gia.
- Đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đại diện của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thành viên của Tiểu ban kỹ thuật chuyên ngành không được là thành viên Hội đồng thẩm tra.”.
4. Bổ sung
“h) Bên B chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo dự án đã được phê duyệt.”.
5. Thay thế cụm từ “Trang tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” bằng “Cổng thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”, cụm từ “Ban kỹ thuật” bằng “Tiểu ban kỹ thuật chuyên ngành” trong toàn bộ văn bản.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
MẪU TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả
| 1 THÔNG TIN TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH Tên tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động số: cấp ngày tại: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: | |||||||||||||||||
| 2 NỘI DUNG YÊU CẦU □ Cấp Giấy chứng nhận lần đầu □ Cấp lại Giấy chứng nhận Số Giấy chứng nhận đã cấp: Lý do cấp lại: □ Giấy chứng nhận bị mất □ Giấy chứng nhận bị hư hỏng □ Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận | |||||||||||||||||
| 3 DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
| |||||||||||||||||
| 4 TRƯỜNG HỢP CẤP LẠI VÌ THAY ĐỔI THÔNG TIN TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN Số Giấy Chứng nhận đã cấp: Tên tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động số: cấp ngày tại: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Danh sách giám định viên:
| |||||||||||||||||
| 5 CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ □ Tờ khai theo mẫu □ Bản sao (có chứng thực) quyết định thành lập/Giấy đăng ký hoạt động □ Bản sao (có chứng thực) quyết định tuyển dụng lao động hoặc hợp đồng làm việc □ Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp | HỒ SƠ GỒM CÁC TÀI LIỆU
| ||||||||||||||||
| 6 CAM KẾT CỦA NGƯỜI KHAI Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong hồ sơ là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| |||||||||||||||||
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG LẠI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
| Kính gửi: | - Tổng cục Du lịch |
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị (*)…………………………… xem xét, xếp hạng lại cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời Điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận: ..................... theo Quyết định số: ………………………
ngày ……/……/……………………………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tống vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
| STT | Loại buồng | Số lượng buồng | Giá buồng | |
| VND | USD | |||
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
| |
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:
………………………………………………………………………………………………………
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
| Trực tiếp: | Lễ tân: | Bếp: |
| Gián tiếp: | Buồng: | Khác: |
| Ban giám đốc: | Bàn, bar: |
|
| - Trình độ: |
|
|
| Trên đại học: | Đại học: | Cao đẳng: |
| Trung cấp: | Sơ cấp: | THPT: |
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
| GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP |
Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch tỉnh (TP)
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc mua sắm:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
Email: Website:
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Thời gian bắt đầu kinh doanh:
- Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ:
- Đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC HOẶC CHỦ CƠ SỞ |
- 1 Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP thi hành một số điều Luật Du lịch về lưu trú du lịch do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Thông tư 05/2013/TT-BVHTTDL quy định hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 1 Văn bản hợp nhất 2640/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 2641/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 2642/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịch về lưu trú du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Văn bản hợp nhất 2643/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư quy định hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 5 Văn bản hợp nhất 2950/VBHN-BVHTTDL năm 2018 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 5698/VBHN-BVHTTDL năm 2018 hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL về hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 35/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL, 10/2013/TT-BVHTTDL, 11/2014/TT-BVHTTDL và 04/2016/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 12/2023/TT-BVHTTDL bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, liên tịch ban hành
- 1 Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP thi hành một số điều Luật Du lịch về lưu trú du lịch do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Thông tư 05/2013/TT-BVHTTDL quy định hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 5 Văn bản hợp nhất 2640/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 2641/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Văn bản hợp nhất 2642/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịch về lưu trú du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8 Văn bản hợp nhất 2643/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư quy định hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 9 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL về hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 10 Văn bản hợp nhất 2950/VBHN-BVHTTDL năm 2018 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 11 Thông tư 35/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL, 10/2013/TT-BVHTTDL, 11/2014/TT-BVHTTDL và 04/2016/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch ban hành
- 12 Văn bản hợp nhất 5698/VBHN-BVHTTDL năm 2018 hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 13 Thông tư 12/2023/TT-BVHTTDL bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, liên tịch ban hành
- 1 Nghị định 92/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Du lịch
- 2 Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- 4 Nghị định 180/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật du lịch
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015