Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 11 tháng 09 năm 2002, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 77/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu. Thông tư này thiết lập các tiêu chuẩn pháp lý chi tiết về đối tượng áp dụng, mức thu, miễn giảm, cũng như cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ các hoạt động hành chính này trên phạm vi toàn quốc.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Đối tượng nộp lệ phí: Công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết các thủ tục liên quan đến cấp chứng minh nhân dân hoặc đăng ký, quản lý hộ khẩu theo quy định của pháp luật.
  • Đối tượng được miễn nộp lệ phí: Thông tư quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp lệ phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và khu vực khó khăn, bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao, vùng sâu, vùng xa theo danh mục quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và các trường hợp đính chính, sửa đổi thông tin do sai sót từ phía cơ quan quản lý nhà nước.

Quy định về mức thu lệ phí

  • Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Được phân chia cụ thể theo từng trường hợp như cấp mới, cấp đổi (do hết hạn sử dụng, thay đổi thông tin) hoặc cấp lại (do bị mất, hư hỏng). Mức thu tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã trực thuộc tỉnh được áp dụng cao hơn so với các khu vực nông nghiệp, nông thôn nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn.
  • Mức thu lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu: Áp dụng đối với các thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú; cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; thay đổi, đính chính các nội dung trong sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ hộ khẩu khác theo yêu cầu của công dân.

Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí

  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Cơ quan Công an các cấp trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục cấp chứng minh nhân dân và đăng ký quản lý hộ khẩu có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí theo đúng quy định.
  • Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu: Để bảo đảm kinh phí cho công tác nghiệp vụ, cơ quan thu lệ phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để chi cho các nội dung như mua sắm phôi chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, biểu mẫu, văn phòng phẩm, công cụ hỗ trợ và các chi phí trực tiếp khác phục vụ cho công tác thu lệ phí.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền lệ phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ được để lại theo quy định phải được cơ quan thu nộp kịp thời, đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Kê khai và quyết toán: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước, thực hiện kê khai, nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước định kỳ hàng tháng và thực hiện quyết toán năm theo đúng các quy định pháp luật về quản lý tài chính hiện hành.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 77/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 77/2002/TT-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2002

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 77/2002/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu;
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1. Đối tượng thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:

a) Công dân Việt nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này; trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

b) Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này; trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

2. Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân và mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu được quy định cụ thể tại biểu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

1. Cơ quan Công an thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này phải thực hiện:

a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí.

b) Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai thu lệ phí nhận tại cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan công an đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu được trích để lại một phần tiền lệ phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

a) Cơ quan Công an quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường nội thành của thành phố trực thuộc tỉnh được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm).

b) Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo được trích toàn bộ (100%).

c) Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, tiết b trên đây được trích 70% (bảy mươi phần trăm).

3. Số tiền được trích để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại điểm 2 trên đây được sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung cụ thể sau đây:

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: in (mua) mẫu, biểu, sổ sách.

- Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước.

Công an tỉnh, thành phố được điều chuyển số tiền lệ phí được trích để lại giữa các quận, huyện để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, quyết toán năm nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.

4. Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại điểm 2 trên đây, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương), chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành theo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành pháp luật về phí, lệ phí.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Trương Chí Trung

(Đã ký)

BIỂU MỨC

THU LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2002/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính)

Số TT

Danh mục

lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Các quận của Thành phố trực thuộc trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.

Khu vực khác

1

2

3

4

5

6

I

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân(không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

1

Cấp mới

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

2

Cấp lại; Đổi

Đ/lần cấp

6.000

3.000

4.000

II

Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:

1

Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

Đ/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình

Đ/lần đăng ký

15.000

4.000

8.000

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đ/lần cấp

8.000

3.000

5.000

3

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

Đ/lần đăng ký

10.000

4.000

6.000

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

5.000

2.000

3.000

4

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình

Đ/lần cấp

10.000

4.000

6.000

5

Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đ/lần cấp

3.000

1.000

2.000

6

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

7

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: (Nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu.

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

Văn bản thay thế
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 77/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 77/2002/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 10/09/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 05/10/2002
Số công báo: Số 49
Ngày hiệu lực: 25/09/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 77/2002/TT-BTC quy định chế độ thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký