Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 08/2010/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng gặp khó khăn hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả, thanh toán nhằm bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (bao gồm tổ chức tín dụng Nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng liên doanh, và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát đặc biệt.

- Giải thích các thuật ngữ cốt lõi trong kiểm soát đặc biệt

Để áp dụng thống nhất các quy định, Thông tư đưa ra định nghĩa cụ thể cho các khái niệm quan trọng:

  • Kiểm soát đặc biệt: Là việc một tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán.
  • Ban kiểm soát đặc biệt: Là một tổ chức gồm những thành viên được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm soát trực tiếp tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
  • Khoản vay đặc biệt: Là khoản vay do Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt vay trong trường hợp cấp bách nhằm bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi cho khách hàng. Khoản vay này được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác.
  • Người đại diện tổ chức tín dụng: Là nhân sự của tổ chức tín dụng hoặc cán bộ Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc chỉ định để thay mặt tổ chức tín dụng thực hiện quản trị, kiểm soát, điều hành khi khuyết các chức danh chủ chốt như Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc).

- Thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nắm giữ vai trò quyết định tối cao trong toàn bộ quy trình kiểm soát đặc biệt, bao gồm:

  • Quyết định việc kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn và chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
  • Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt và cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt.
  • Chỉ định tổ chức tín dụng khác tham gia kiểm soát đặc biệt và cử cán bộ của tổ chức đó tham gia vào Ban kiểm soát đặc biệt.
  • Chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành trong trường hợp khuyết các chức danh chủ chốt.
  • Quyết định việc Ngân hàng Nhà nước cấp khoản vay đặc biệt cho tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt.

- Nguyên tắc lập hồ sơ đề nghị

Hồ sơ gửi tới Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải được lập bằng tiếng Việt (các bản dịch từ tiếng Anh phải được chứng thực). Văn bản đề nghị phải do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người đại diện hợp pháp ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực. Hồ sơ được gửi bằng các hình thức trực tiếp, qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử (có xác nhận qua điện thoại) và phải nộp bản gốc để kiểm tra, lưu trữ.

- Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

Một tổ chức tín dụng có thể bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi lâm vào một hoặc các trường hợp cụ thể sau:

  • Có nguy cơ mất khả năng chi trả: Được biểu hiện bằng việc 03 lần liên tiếp không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản "Có" có thể thanh toán ngay và tổng tài sản "Nợ" phải thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo đối với từng loại đồng tiền, vàng.
  • Có nguy cơ mất khả năng thanh toán: Được biểu hiện bằng việc nợ xấu chiếm từ 10% trở lên so với tổng dư nợ cho vay, hoặc vượt quá 100% tổng vốn tự có liên tiếp trong vòng 03 tháng.
  • Tổn thất vốn nghiêm trọng: Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ dự trữ.

- Biện pháp giám sát đặc biệt trước khi kiểm soát đặc biệt

Khi phát hiện tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật về hoạt động ngân hàng, Thống đốc có thể áp dụng các biện pháp giám sát đặc biệt trước khi quyết định kiểm soát đặc biệt:

  • Cử cán bộ của Ngân hàng Nhà nước trực tiếp đến giám sát hoạt động hàng ngày tại tổ chức tín dụng.
  • Chỉ đạo tổ chức tín dụng thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng hoạt động yếu kém, không an toàn hoặc mất ổn định.
  • Yêu cầu tổ chức tín dụng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về việc thực hiện các nội dung chỉ đạo khắc phục.

- Quyết định kiểm soát đặc biệt và Phương án củng cố tổ chức, hoạt động

  • Quyết định kiểm soát đặc biệt: Do Thống đốc ban hành khi tổ chức tín dụng có dấu hiệu mất an toàn. Quyết định ghi rõ tên tổ chức tín dụng, lý do kiểm soát, danh sách thành viên Ban kiểm soát đặc biệt và thời hạn kiểm soát. Quyết định này được gửi tới tổ chức tín dụng bị kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và không công bố công khai ra ngoài diện rộng (trừ các trường hợp được chỉ định).
  • Phương án củng cố tổ chức và hoạt động: Phải bao gồm tối thiểu các nội dung về thông tin tổ chức tín dụng, danh sách ban lãnh đạo, tóm tắt thực trạng hoạt động, nguyên nhân bị kiểm soát đặc biệt, các biện pháp khắc phục cụ thể và kế hoạch triển khai chi tiết.

- Trách nhiệm và các hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt

Tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:

  • Báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước về thực trạng tài chính, nguyên nhân và phương án khắc phục.
  • Thiết lập kênh thông tin chính xác, thông suốt với Ban kiểm soát đặc biệt.
  • Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người đại diện có trách nhiệm xây dựng Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua và triển khai sau khi được Thống đốc phê duyệt; tiếp tục quản trị, điều hành và bảo vệ an toàn tài sản; thực hiện triệt để tiết kiệm chi phí và bố trí địa điểm làm việc cho Ban kiểm soát đặc biệt.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm khi chưa có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước: Cho phép các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc chuyển nhượng cổ phần; chia cổ tức; cất giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng tài sản hoặc hồ sơ tài liệu; từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ đối với khách hàng.

- Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt

  • Cơ cấu tổ chức: Ban kiểm soát đặc biệt phải có tối thiểu 03 thành viên, trong đó có 01 Trưởng ban. Thành viên là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hoặc cán bộ của tổ chức tín dụng khác được chỉ định.
  • Tiêu chuẩn thành viên: Phải có bằng Đại học hoặc trên Đại học về kinh tế, luật hoặc chuyên môn liên quan; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong ngành ngân hàng; không phải là người có liên quan với ban lãnh đạo của tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt. Riêng Trưởng ban phải là cán bộ lãnh đạo cấp Vụ trở lên hoặc lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.
  • Cơ chế hoạt động: Các thành viên hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm. Ban kiểm soát đặc biệt được sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trong các văn bản giao dịch và báo cáo do Trưởng ban ký. Ban kiểm soát đặc biệt kết thúc nhiệm vụ khi có quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt.

- Trách nhiệm và quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt

Ban kiểm soát đặc biệt được trao các quyền hạn rất lớn để can thiệp và xử lý khủng hoảng tại tổ chức tín dụng:

  • Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước Thống đốc và pháp luật; chỉ đạo xây dựng và trình duyệt Phương án củng cố trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập; giám sát việc thực hiện phương án; báo cáo định kỳ hàng tháng và báo cáo đột xuất về các biến động bất thường; giữ bí mật thông tin của tổ chức tín dụng.
  • Quyền hạn kiểm tra, giám sát: Yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin; yêu cầu kiểm kê tài sản hoặc kiểm toán độc lập; yêu cầu đối chiếu công khai nợ với khách nợ, chủ nợ; lập hồ sơ đề nghị cơ quan pháp luật xử lý vi phạm hoặc cố tình không trả nợ.
  • Quyền hạn can thiệp nhân sự và hoạt động: Đình chỉ các hoạt động không phù hợp với Phương án củng cố hoặc quy định an toàn; tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành của các chức danh lãnh đạo (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc) và báo cáo Thống đốc; yêu cầu miễn nhiệm, đình chỉ công tác nhân sự vi phạm pháp luật; kiến nghị Thống đốc về việc cho vay đặc biệt, gia hạn hoặc chấm dứt kiểm soát đặc biệt.

- Thời hạn, gia hạn và chấm dứt kiểm soát đặc biệt

  • Thời hạn kiểm soát đặc biệt: Tối đa là 02 năm kể từ ngày quyết định kiểm soát đặc biệt có hiệu lực.
  • Gia hạn thời hạn: Trường hợp cần thiết, Ban kiểm soát đặc biệt gửi Tờ trình đề nghị gia hạn. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng sẽ lấy ý kiến các đơn vị liên quan và trình Thống đốc quyết định.
  • Chấm dứt kiểm soát đặc biệt: Thống đốc quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt khi: hết thời hạn mà không được gia hạn; tổ chức tín dụng đã khắc phục được yếu kém và hoạt động bình thường; tổ chức tín dụng không thể khắc phục dẫn đến phá sản; hoặc tổ chức tín dụng thực hiện tái cơ cấu, tổ chức lại theo quy định pháp luật. Quy trình xử lý hồ sơ chấm dứt được thực hiện trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.

- Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư phân định rõ vai trò phối hợp của các đơn vị chức năng:

  • Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng: Là đầu mối phát hiện nguy cơ, tiếp nhận báo cáo, trình Thống đốc các quyết định liên quan đến kiểm soát đặc biệt, cử nhân sự tham gia Ban kiểm soát và quản lý hồ sơ theo chế độ Mật.
  • Vụ Pháp chế: Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề pháp lý phát sinh trong vòng 15 ngày làm việc khi được yêu cầu.
  • Vụ Tài chính - Kế toán: Cho ý kiến bằng văn bản về cơ chế hạch toán và hoàn trả khoản vay đặc biệt trong vòng 15 ngày làm việc.
  • Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Phát hiện và báo cáo kịp thời các tổ chức tín dụng có nguy cơ trên địa bàn; đề xuất phương án xử lý, gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt và cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 08/2010/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/5/2010. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998, Quyết định số 1071/2002/QĐ-NHNN ngày 02/10/2002 và Quyết định số 646/2002/QĐ-NHNN ngày 21/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các chức danh chủ chốt của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh tỉnh, thành phố và ban lãnh đạo các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 08/2010/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

- Tổ chức tín dụng Nhà nước;

- Tổ chức tín dụng cổ phần;

- Tổ chức tín dụng liên doanh;

- Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Kiểm soát đặc biệt” là việc một tổ chức tín dụng được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán.

2. “Ban kiểm soát đặc biệt” là một tổ chức gồm những thành viên được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) để kiểm soát trực tiếp tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

3. “Khoản vay đặc biệt” là khoản vay do Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt vay trong trường hợp cấp bách nhằm bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi cho khách hàng. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng.

4. “Thời hạn kiểm soát đặc biệt” là khoảng thời gian từ khi có quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đến khi có quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đó.

5. “Người đại diện tổ chức tín dụng” là người của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ định thay mặt tổ chức tín dụng để quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng trong trường hợp khuyết các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc).

6. “Phương án củng cố tổ chức và hoạt động” là Phương án củng cố tổ chức và hoạt động đối với tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc

1. Quyết định việc kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

2. Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt và cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.

3. Chỉ định tổ chức tín dụng khác tham gia kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đồng thời chỉ định cán bộ của tổ chức tín dụng đó tham gia vào Ban kiểm soát đặc biệt.

4. Chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư.

5. Quyết định việc Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay khoản vay đặc biệt theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ

1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt Nam. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị các vấn đề liên quan tại Thông tư này do Chủ tịch Hội đồng quản trị (trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch thì một trong số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, hoặc Tổng giám đốc ký) hoặc người đại diện tổ chức tín dụng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư ký. Người ký văn bản chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ theo thẩm quyền của mình.

3. Hồ sơ của tổ chức tín dụng gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) bằng một trong các hình thức: gửi trực tiếp; gửi qua đường bưu điện; gửi qua fax hoặc thư điện tử (có điện thoại xác nhận), sau đó nộp hồ sơ gốc cho Ngân hàng Nhà nước để kiểm tra và lưu.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 6. Điều kiện đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt

Tổ chức tín dụng có thể bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi lâm vào một hoặc những trường hợp sau đây:

1. Có nguy cơ mất khả năng chi trả, được biểu hiện: 03 (ba) lần liên tiếp không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo đối với từng loại đồng tiền, vàng.

2. Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh toán, được biểu hiện: Nợ xấu chiếm từ 10% trở lên so với tổng dư nợ cho vay hoặc từ 100% tổng vốn tự có trở lên trong vòng 03 tháng liên tiếp.

3. Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ.

Điều 7. Giám sát đặc biệt tổ chức tín dụng

1. Trong quá trình quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động hoặc qua báo cáo của các tổ chức tín dụng, xét thấy tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng hoặc các trường hợp khác dẫn đến tình trạng tổ chức tín dụng hoạt động không an toàn, mất ổn định, Thống đốc có thể áp dụng các biện pháp giám sát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

2. Ngân hàng Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp giám sát đặc biệt sau:

a) Cử cán bộ của Ngân hàng Nhà nước đến trực tiếp tại tổ chức tín dụng, giám sát hoạt động hàng ngày của tổ chức tín dụng.

b) Chỉ đạo tổ chức tín dụng thực hiện các biện pháp phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành để khắc phục tình trạng hoạt động yếu kém, không an toàn hoặc mất ổn định của tổ chức tín dụng.

c) Yêu cầu tổ chức tín dụng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về việc thực hiện các nội dung chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

3. Thống đốc quyết định thời hạn chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát đặc biệt.

Điều 8. Quyết định kiểm soát đặc biệt

1. Thống đốc xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng có một trong các dấu hiệu nêu tại Điều 6 Thông tư này.

2. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt bao gồm những nội dung sau:

a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;

b) Lý do kiểm soát đặc biệt;

c) Họ, tên, nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Ban kiểm soát đặc biệt

d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt.

3. Quyết định kiểm soát đặc biệt được thông báo tới tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các trường hợp cụ thể khác do Thống đốc quyết định.

4. Không công bố công khai Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều này.

Điều 9. Phương án củng cố tổ chức và hoạt động

Phương án củng cố tổ chức và hoạt động phải bao gồm tối thiểu những nội dung sau:

1. Tên, địa chỉ, website của tổ chức tín dụng;

2. Tên, địa chỉ, số điện thoại của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng hoặc người đại diện tổ chức tín dụng;

3. Tóm tắt thực trạng tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng;

4. Nguyên nhân tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;

5. Các biện pháp xử lý để khắc phục tình trạng kiểm soát đặc biệt và kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp này.

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

Khi thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng phải báo cáo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước, qua Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Cơ quan Thanh tra, Giám sát) trong đó nêu rõ thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng hoặc dự kiến áp dụng để khắc phục.

2. Thiết lập kênh thông tin chính xác, đầy đủ, cập nhật, đảm bảo hoạt động thông suốt đối với Ban kiểm soát đặc biệt trong thời gian kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

3. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc người đại diện tổ chức tín dụng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư này, có trách nhiệm:

a) Xây dựng Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua; tổ chức triển khai thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được Thống đốc phê duyệt.

b) Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng theo đúng quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng.

c) Làm việc thường xuyên tại tổ chức tín dụng để triển khai thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động.

d) Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động tổ chức tín dụng trước, trong và sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt.

đ) Chấp hành nghiêm túc các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng.

e) Báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện các biện pháp kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt.

g) Tiết kiệm chi phí để hạn chế tổn thất về tài chính.

h) Bố trí địa điểm, phương tiện làm việc cho Ban kiểm soát đặc biệt.

4. Trong thời gian được kiểm soát đặc biệt, khi chưa có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, nghiêm cấm tổ chức tín dụng:

a) Cho phép Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) chuyển nhượng cổ phần (đối với tổ chức tín dụng cổ phần).

b) Chia cổ tức (nếu có).

c) Cất dấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng hoặc có bất cứ giao dịch nào có liên quan đối với tài sản và các tài liệu, hồ sơ liên quan.

d) Từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với khách hàng.

MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát đặc biệt

1. Ban kiểm soát đặc biệt phải có tối thiểu 03 thành viên trong đó có 01 thành viên là Trưởng Ban.

2. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt là cán bộ tại các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, hoặc là cán bộ của tổ chức tín dụng khác do Thống đốc đề nghị.

Điều 12. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt

1. Các thành viên Ban kiểm soát đặc biệt làm việc tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo cơ chế kiêm nhiệm.

2. Ban kiểm soát đặc biệt sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc của Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng Nhà nước tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài) trong các văn bản, báo cáo do Trưởng ban ký.

3. Ban kiểm soát đặc biệt kết thúc nhiệm vụ khi Thống đốc có quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt

1. Là cán bộ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, và tổ chức tín dụng khác (khi cần thiết).

2. Có bằng Đại học hoặc trên Đại học về ngành kinh tế, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm trong quá trình thực hiện việc kiểm soát đặc biệt tại tổ chức tín dụng.

3. Có tối thiểu 03 năm công tác trong ngành ngân hàng.

4. Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt.

5. Ngoài những quy định nêu tại Khoản 1, 2, 3 và 4 trên đây, Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt phải là cán bộ lãnh đạo cấp Vụ trở lên thuộc các Vụ, Cục chuyên môn tại Ngân hàng Nhà nước hoặc là lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh.

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt

1. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt:

a) Trách nhiệm:

(i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thống đốc về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;

(ii) Sau thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thống đốc ký Quyết định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Ban kiểm soát đặc biệt phải chỉ đạo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người đại diện tổ chức tín dụng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư này xây dựng Phương án củng cố tổ chức và hoạt động, thông qua và trình Thống đốc phê duyệt Phương án này;

(iii) Chỉ đạo, giám sát tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt triển khai các biện pháp được nêu trong Phương án củng cố tổ chức và hoạt động;

(iv) Định kỳ hàng tháng báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Phương án củng cố tổ chức và hoạt động gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra Giám sát), Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh;

(v) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về những biến động bất thường của tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, những hoạt động không phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện những nội dung theo Phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được phê duyệt;

(vi) Giữ bí mật về thực trạng của tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt; chỉ cung cấp thông tin có liên quan về tổ chức tín dụng này khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

b) Quyền hạn:

(i) Đề nghị tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng cho Ban Kiểm soát đặc biệt;

(ii) Đề nghị tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có hoặc thực hiện kiểm toán độc lập để đánh giá thực trạng tài chính của tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;

(iii) Đề nghị tổ chức tín dụng được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt mời các khách nợ, chủ nợ đến đối chiếu công khai để xác định khả năng thu nợ, trả nợ;

(iv) Lập hồ sơ đề nghị các cơ quan luật pháp xử lý những đối tượng hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố tình không trả nợ tổ chức tín dụng.

(v) Đình chỉ những hoạt động không phù hợp với Phương án củng cố tổ chức và hoạt động, với các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng trong thời gian kiểm soát đặc biệt và báo cáo ngay Thống đốc về quyết định này.

(vi) Tạm đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) nếu xét thấy cần thiết và báo cáo ngay Thống đốc về quyết định này.

(vii) Đề nghị Thống đốc đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc).

(viii) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác ngay lập tức đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trong thời hạn kiểm soát đặc biệt.

(ix) Kiến nghị Thống đốc gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

(x) Kiến nghị Thống đốc về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

(xi) Kiến nghị Thống đốc về các biện pháp xử lý đối với tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

(xii) Đề nghị Thống đốc quyết định những vấn đề phát sinh không nêu tại Phương án củng cố tổ chức và hoạt động trong thời hạn kiểm soát đặc biệt.

2. Đối với Trưởng ban kiểm soát đặc biệt:

a) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban kiểm soát đặc biệt theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đã quy định;

b) Chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề có liên quan đến quá trình kiểm soát đặc biệt;

c) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về việc điều hành Ban kiểm soát đặc biệt và các quyết định liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

3. Đối với các thành viên Ban kiểm soát đặc biệt:

Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm thực hiện công việc theo sự phân công của Trưởng Ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về việc thực thi nhiệm vụ của mình.

MỤC 3. THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GIA HẠN THỜI HẠN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, CHẤM DỨT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 15. Thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt

1. Thời hạn kiểm soát đặc biệt tối đa là 02 năm kể từ ngày Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt của Thống đốc có hiệu lực.

2. Trong trường hợp kiến nghị Thống đốc gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Tiết (ix) Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này, Ban kiểm soát đặc biệt có Tờ trình đề nghị Thống đốc cho gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng hoặc từ chối việc gia hạn (nêu rõ lý do).

3. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, Cơ quan thanh tra giám sát lấy ý kiến đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng (nêu rõ lý do).

Điều 16. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt

1. Thống đốc ra Quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hết hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn.

b) Tổ chức tín dụng đã khắc phục được các nguyên nhân đặt vào kiểm soát đặc biệt và hoạt động bình thường.

c) Tổ chức tín dụng không có khả năng khắc phục được nguyên nhân đặt vào kiểm soát đặc biệt dẫn đến tình trạng phá sản.

d) Trước khi kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tổ chức lại theo các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.

2. Trong trường hợp kiến nghị Thống đốc chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Tiết (ix) Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này, Ban kiểm soát đặc biệt có Tờ trình Thống đốc đề nghị chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

3. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt nêu tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan thanh tra giám sát lấy ý kiến đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 17. Cơ quan Thanh tra, Giám sát

1. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời với Thống đốc khi tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào một trong các trường hợp nêu tại Điều 6 Thông tư này.

2. Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Thống đốc.

3. Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo và đề nghị của tổ chức tín dụng, của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, Ban kiểm soát đặc biệt, lấy ý kiến của các đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc quyết định các vấn đề liên quan kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này.

4. Chịu trách nhiệm về quản lý và lưu giữ hồ sơ theo chế độ Mật liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.

Điều 18. Vụ Pháp chế

1. Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Thống đốc.

2. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan Thanh tra, Giám sát có văn bản đề nghị, Vụ Pháp chế có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề pháp lý trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gửi Cơ quan Thanh tra, Giám sát.

Điều 19. Vụ Tài chính - Kế toán

Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan Thanh tra, Giám sát có văn bản đề nghị, Vụ Tài chính - Kế toán có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan đến cơ chế hạch toán và hoàn lại khoản vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đang trong tình trạng kiểm soát đặc biệt.

Điều 20. Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước

Các đơn vị có liên quan tại Ngân hàng Nhà nước tham gia Ban kiểm soát đặc biệt và xử lý vấn đề liên quan khi có đề nghị của Thống đốc.

Điều 21. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

1. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo Thống đốc kịp thời khi tổ chức tín dụng có nguy cơ lâm vào một trong các trường hợp nêu tại Điều 6 Thông tư này.

2. Đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo đề nghị của tổ chức tín dụng và Ban kiểm soát đặc biệt theo các quy định tại Thông tư này.

3. Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Thống đốc.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 06/5/2010.

2. Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998 ban hành Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam, Quyết định số 1071/2002/QĐ-NHNN ngày 2/10/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998, Quyết định số 646/2002/QĐ-NHNN ngày 21/6/2002 về việc sửa đổi Điều 14 Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN ngày 23/6/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Các đơn vị nêu tại Điều 23;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu VT, Vụ Pháp chế, TTGSNH.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Trần Minh Tuấn

Văn bản được hướng dẫn
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 08/2010/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: 08/2010/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 22/03/2010
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Trần Minh Tuấn
Ngày công báo: 01/04/2010
Số công báo: Từ số 143 đến số 144
Ngày hiệu lực: 06/05/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 08/2010/TT-NHNN quy định về kiểm soá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký