Thông tư 10/2020/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và quy định các biện pháp thi hành về sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động đăng ký, quản lý và sử dụng mã số, mã vạch tại Việt Nam, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau trên phạm vi cả nước:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nhu cầu hoặc đang sử dụng mã số, mã vạch.
- Tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ, giải pháp kỹ thuật liên quan đến mã số, mã vạch.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng mã số, mã vạch tại Việt Nam.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật, Thông tư đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm kỹ thuật:
- Mã số: Là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh duy nhất cho sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức hoặc cá nhân.
- Mã vạch: Là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng các ký hiệu trực quan như vạch tuyến tính (mã vạch 1D), tập hợp điểm (Data Matrix, QR code, PDF417 và các mã vạch 2D khác), hoặc thông qua chip nhận dạng vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng hiện đại khác.
- GS1: Tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế, chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành tiêu chuẩn quốc tế và quản lý hệ thống mã số, mã vạch toàn cầu. Đại diện của GS1 tại Việt Nam là GS1 Việt Nam.
- Tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”: Dãy số do tổ chức GS1 quốc tế cấp riêng cho Việt Nam để định danh các sản phẩm có nguồn gốc từ Việt Nam.
- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN): Dãy số định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1, được cấu thành từ tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh địa điểm cụ thể.
- Mã số sản phẩm toàn cầu (GTIN): Dãy số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1, dùng để phân biệt các loại hàng hóa trên thị trường toàn cầu.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch có tiền tố "893"
Các đơn vị sử dụng mã số, mã vạch mang đầu số quốc gia Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đăng ký sử dụng mã số, mã vạch trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc đăng ký trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sau khi được cấp tiền tố mã doanh nghiệp, phải chủ động khai báo, cập nhật đầy đủ thông tin sản phẩm lên cơ sở dữ liệu quốc gia tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn. Các thông tin tối thiểu phải cung cấp bao gồm: Mã GTIN, tên sản phẩm, nhãn hiệu, mô tả chi tiết, nhóm sản phẩm, tên doanh nghiệp, thị trường mục tiêu và hình ảnh thực tế của sản phẩm.
- Thực hiện việc in ấn, ghi mã số, mã vạch trên bao bì sản phẩm, hàng hóa đảm bảo chất lượng kỹ thuật, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
- Tuyệt đối không sử dụng mã số, mã vạch vào các mục đích sai lệch, làm giả hoặc làm sai lệch thông tin so với dữ liệu đã đăng ký với cơ quan quản lý.
Quy định đối với mã số, mã vạch không theo chuẩn GS1
Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống mã số, mã vạch nội bộ hoặc không theo chuẩn của tổ chức GS1 quốc tế, phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 132/2008/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 74/2018/NĐ-CP). Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với nhóm đối tượng này nhằm đảm bảo không gây xung đột thông tin hoặc vi phạm các quy định chung.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
Thông tư phân định rõ hai trường hợp thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp cấp mới: Áp dụng cho tổ chức, cá nhân chưa từng đăng ký; đơn vị đã được cấp nhưng dùng hết quỹ mã số; đăng ký bổ sung mã GLN; đơn vị bị thu hồi giấy chứng nhận nhưng nay đã đủ điều kiện cấp lại; hoặc khi giấy chứng nhận cũ hết thời hạn hiệu lực.
- Trường hợp cấp lại: Áp dụng khi giấy chứng nhận còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, rách, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin tên gọi, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sở hữu.
- Thời hạn hiệu lực: Giấy chứng nhận cấp mới có thời hạn hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày cấp. Đối với trường hợp cấp lại, thời hạn hiệu lực được ghi theo thời hạn còn lại của giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
Đơn giản hóa thủ tục hành chính thông qua ứng dụng công nghệ thông tin
Đây là điểm mới nổi bật nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối đa hóa thời gian và chi phí thông qua phương thức nộp hồ sơ trực tuyến:
- Hồ sơ đăng ký cấp mới trực tuyến: Bao gồm biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký có ký chữ ký số (theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm Nghị định 74/2018/NĐ-CP) và bản sao điện tử các giấy tờ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
- Hồ sơ đăng ký cấp lại trực tuyến: Bao gồm biểu mẫu điện tử yêu cầu cấp lại có chữ ký số (theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm Nghị định 74/2018/NĐ-CP) và bản sao điện tử các giấy tờ chứng minh sự thay đổi thông tin (nếu có) cùng bản sao giấy chứng nhận cũ (trừ trường hợp bị mất).
- Quy trình và thời gian giải quyết cấp mới:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan quản lý thông báo sửa đổi, bổ sung trong vòng 01 ngày làm việc. Doanh nghiệp có 05 ngày làm việc để hoàn thiện.
- Nếu hồ sơ hợp lệ và doanh nghiệp hoàn thành đóng phí, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy chứng nhận bản điện tử trong vòng 10 ngày.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nhận bản giấy, thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí.
- Quy trình và thời gian giải quyết cấp lại:
- Thời gian thông báo sửa đổi hồ sơ thiếu sót là 01 ngày làm việc; thời gian doanh nghiệp bổ sung là 05 ngày làm việc.
- Cấp Giấy chứng nhận bản điện tử trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Cấp Giấy chứng nhận bản giấy trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
Thông tư quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và xử lý các văn bản cũ:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 và Thông tư số 16/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Quy định chuyển tiếp quan trọng: Đối với các Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, các tổ chức, cá nhân bắt buộc phải hoàn thiện hồ sơ để đăng ký cấp lại theo quy định mới trước ngày 01 tháng 4 năm 2024. Sau thời hạn này, nếu không thực hiện cấp lại, giấy chứng nhận cũ sẽ tự động hết hiệu lực pháp lý và thông tin sẽ bị công bố công khai trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các nội dung của Thông tư này trên phạm vi toàn quốc. Đồng thời, Tổng cục có nhiệm vụ ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về việc xác nhận chất lượng mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn quốc tế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sử dụng mã số, mã vạch.
Thông tư này quy định chi tiết và biện pháp thi hành về sử dụng mã số, mã vạch tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng mã số, mã vạch.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ giải pháp liên quan đến mã số, mã vạch.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến sử dụng mã số, mã vạch.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân;
2. Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác;
3. GS1 là tên viết tắt của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch, quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan. Tổ chức GS1 có các thành viên làm đại diện tại mỗi nước, tại Việt Nam là GS1 Việt Nam;
4. Tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893” do tổ chức GS1 cấp cho GS1 Việt Nam.
5. Tiền tố mã doanh nghiệp là dãy số gồm tiền tố mã quốc gia và số định danh của doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký mã số, mã vạch;
6. Mã số địa điểm toàn cầu - GLN (tiếng Anh là Global Location Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1;
7. Mã số sản phẩm toàn cầu - GTIN (tiếng Anh là Global Trade Item Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1;
8. Biểu mẫu điện tử là các mẫu đơn, tờ khai thực hiện thủ tục hành chính được thể hiện dưới dạng điện tử;
9. Bản sao điện tử là bản chụp dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy.
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH
1. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP).
2. Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Sau khi được cấp tiền tố mã doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch vào cơ sở dữ liệu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia) quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) GTIN;
b) Tên sản phẩm, nhãn hiệu;
c) Mô tả sản phẩm;
d) Nhóm sản phẩm (các loại sản phẩm có tính chất giống nhau);
đ) Tên doanh nghiệp;
e) Thị trường mục tiêu;
g) Hình ảnh sản phẩm.
4. Thực hiện ghi/in mã số, mã vạch trên bao bì sản phẩm, hàng hóa bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận chất lượng mã số, mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng thì tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
5. Tổ chức, cá nhân không sử dụng mã số, mã vạch cho các mục đích làm sai lệch thông tin với thông tin đã đăng ký.
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật cần thiết đối với tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 không trái với quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH
Điều 6. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
1. Thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;
b) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau:
b1) Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
b2) Đăng ký bổ sung mã GLN;
b3) Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật;
b4) Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực.
2. Thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau:
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch và Giấy chứng nhận còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện theo quy định tại Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và thực hiện kê khai theo quy định tại
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp mới không quá 03 năm kể từ ngày cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
b) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp lại ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng mã số, mã vạch nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ.
a) Hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm:
a1) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký có chữ ký số. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
a2) Bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương.
b) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm:
b1) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký cấp lại có chữ ký số. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
b2) Bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương đối với trường hợp thay đổi tên, địa chỉ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp (trừ trường hợp bị mất).
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đồng thời đóng phí đăng ký và duy trì thông qua chức năng thanh toán trực tuyến theo quy định pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai theo quy định tại
4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch.
a) Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch:
a1) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các kênh thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký;
a2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; trong thời hạn 10 ngày, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử với các thông tin quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
a3) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến nhưng đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
a4) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không quá 03 năm kể từ ngày cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
b) Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch:
b1) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các kênh thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký;
b2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử với các thông tin quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
b3) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến nhưng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
b4) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”;
b) Thông tư số 16/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 4 năm 2024.
Từ ngày 01 tháng 4 năm 2024, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện đăng ký và được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Thông tư này thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp sẽ hết thời hạn hiệu lực.
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công bố công khai Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia) quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn.
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này và ban hành văn bản kỹ thuật hướng dẫn xác nhận chất lượng mã số, mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
2. Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 4 Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5 Nghị định 95/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 6 Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7 Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 1 Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 16/2011/TT-BKHCN sửa đổi "Quy định về cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch" kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Công văn 2324/TCHQ-GSQL năm 2020 về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2417/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 về xử lý vi phạm về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3776/TCHQ-GSQL năm 2020 về sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1006/TĐC-HCHQ năm 2020 vướng mắc trong quy định về mã số, mã vạch trên bao bì hàng xuất khẩu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 4 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5 Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 6 Nghị định 95/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 7 Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 8 Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 9 Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 10 Công văn 2324/TCHQ-GSQL năm 2020 về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 2417/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 về xử lý vi phạm về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 3776/TCHQ-GSQL năm 2020 về sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 1006/TĐC-HCHQ năm 2020 vướng mắc trong quy định về mã số, mã vạch trên bao bì hàng xuất khẩu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành