Thông tư 144/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về chế độ thu, nộp, kê khai, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học. Văn bản này được áp dụng nhằm thống nhất mức thu phí và tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý tài chính đối với hoạt động đón tiếp khách thăm quan tại Bảo tàng Hải dương học trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh toàn bộ hoạt động liên quan đến phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi đến thăm quan Bảo tàng Hải dương học.
- Tổ chức thu phí: Bảo tàng Hải dương học trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Mức thu phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học
Mức phí thăm quan được quy định chi tiết theo từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với người lớn: Mức thu là 40.000 đồng/người/lượt.
- Đối với sinh viên, học sinh (học viên) học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: Mức thu là 20.000 đồng/người/lượt. Đối tượng này phải xuất trình thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
- Đối với trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: Mức thu là 10.000 đồng/người/lượt. Trong đó, trẻ em được xác định là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi (trường hợp khó xác định độ tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác); học sinh phổ thông phải xuất trình thẻ học sinh do nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam cấp.
Các đối tượng được miễn, giảm phí thăm quan
Nhằm thực hiện các chính sách nhân đạo và ưu đãi văn hóa của Nhà nước, Thông tư quy định cụ thể các trường hợp miễn, giảm phí như sau:
- Đối tượng được miễn phí 100%: Trẻ em dưới 6 tuổi và người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng được giảm 50% mức phí: Người cao tuổi theo quy định pháp luật; người khuyết tật nặng; và các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (trường hợp khó xác định cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú).
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp một cá nhân vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, vừa thuộc diện người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm tối đa 50% mức phí thăm quan.
Quy định về kê khai, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí thăm quan được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Kê khai và nộp phí: Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, Bảo tàng Hải dương học phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng và quyết toán theo năm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Quản lý và sử dụng: Bảo tàng Hải dương học được phép để lại 95% tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí và hoạt động của bảo tàng theo quy định của Chính phủ. Phần còn lại 5% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 144/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Văn bản này thay thế hoàn toàn Thông tư số 158/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không được đề cập trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2016 |
QUY ĐỊNH THU, NỘP, KÊ KHAI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN BẢO TÀNG HẢI DƯƠNG HỌC
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thu, nộp, kê khai quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học, như sau:
Thông tư này quy định về việc thu, nộp, miễn, giảm, kê khai, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học (trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).
Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí:
Tổ chức, cá nhân thăm quan Bảo tàng Hải dương học phải nộp phí thăm quan theo quy định tại
2. Tổ chức thu phí:
Bảo tàng Hải dương học (trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) là tổ chức thu phí.
Mức thu phí được quy định như sau:
1. Đối với người lớn: 40.000 đồng/người/lượt.
2. Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: 20.000 đồng/người/lượt.
Sinh viên, học sinh (học viên) là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
3. Đối với trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: 10.000 đồng/người/lượt.
a) Trẻ em tại khoản 3 Điều này là người từ 6 đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi.
b) Học sinh là người có thẻ học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
Điều 4. Các đối tượng được miễn, giảm phí
1. Miễn phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học đối với các trường hợp sau:
a) Trẻ em dưới 6 tuổi;
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Giảm 50% mức phí thăm quan Bảo tàng Hải dương học đối với các trường hợp sau:
a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa". Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
b) Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá vừa thuộc diện người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng quy định tại khoản 3 Điều này thì chỉ được giảm 50% mức phí tham quan Bảo tàng Hải Dương học.
Điều 5. Kê khai, thu, nộp phí của tổ chức thu
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí được để lại 95% tổng số tiền phí thu được, để trang trải chi phí phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 5% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; thay thế Thông tư số 158/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Hải dương học.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 1 Thông tư 127/2011/TT-BTC quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 158/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Hải dương học do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 127/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 50/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Liên Đầm quốc lộ 20, tỉnh Lâm Đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 129/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 136/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 161/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 181/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Thông tư 127/2011/TT-BTC quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 5 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 9 Luật phí và lệ phí 2015
- 10 Thông tư 127/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 50/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Liên Đầm quốc lộ 20, tỉnh Lâm Đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 129/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 136/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 13 Thông tư 161/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Thông tư 181/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành