Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 161/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan áp dụng tại Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam (đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân đến thăm quan bảo tàng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu phí; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp và quản lý khoản phí này.

- Người nộp phí và tổ chức thu phí

  • Người nộp phí: Mọi tổ chức, cá nhân khi đến thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam đều có nghĩa vụ nộp phí thăm quan theo quy định, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm phí.
  • Tổ chức thu phí: Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam trực tiếp thực hiện công tác thu phí thăm quan từ du khách.

- Quy định chi tiết về mức thu phí thăm quan

Mức thu phí thăm quan được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:

  • Đối với người lớn: Mức phí là 30.000 đồng/người/lượt.
  • Đối với sinh viên, học sinh (học viên) đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: Mức phí là 20.000 đồng/người/lượt. Để được áp dụng mức phí này, người học phải xuất trình thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
  • Đối với trẻ em và học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông: Mức phí là 10.000 đồng/người/lượt. Trong đó, trẻ em được xác định là người từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi (trường hợp khó nhận diện phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác); học sinh phổ thông phải xuất trình thẻ học sinh do nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân cấp.

- Các đối tượng được miễn, giảm phí thăm quan

Thông tư quy định chính sách ưu đãi, miễn giảm phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và khuyến khích hưởng thụ văn hóa:

  • Trường hợp miễn phí: Miễn 100% phí thăm quan đối với trẻ em dưới 6 tuổi và người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Trường hợp giảm 50% phí: Áp dụng cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa (nếu khó xác định cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú); người cao tuổi theo quy định pháp luật; và người khuyết tật nặng.
  • Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp một cá nhân vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, vừa thuộc diện người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng thì chỉ được áp dụng giảm tối đa 50% mức phí thăm quan.

- Công tác kê khai, thu và nộp phí

  • Định kỳ chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí đã thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
  • Tổ chức thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp số tiền phí thu được theo đúng các hướng dẫn về quản lý thuế của Bộ Tài chính.

- Chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

  • Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam được phép để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí hoạt động, quản lý và cung cấp dịch vụ thăm quan theo quy định của Chính phủ về phí và lệ phí.
  • Phần còn lại là 10% tổng số tiền phí thu được phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 161/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Thông tư số 27/2013/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí cùng các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 161/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN BẢO TÀNG VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng;

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thăm quan; tổ chức thu phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam.

Điều 2. Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam phải nộp phí thăm quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) là tổ chức thu phí.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí được quy định như sau:

1. Đối với người lớn: 30.000 đồng/người/lượt.

2. Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: 20.000 đồng/người/lượt.

Sinh viên, học sinh (học viên) là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.

3. Đối với trẻ em; học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: 10.000 đồng/người/lượt.

a) Trẻ em tại khoản 3 Điều này là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi.

b) Học sinh là người có thẻ học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.

Điều 5. Các đối tượng được miễn, giảm phí

1. Miễn phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam đối với các trường hợp sau:

a) Trẻ em dưới 6 tuổi;

b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

2. Giảm 50% mức phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam đối với các trường hợp sau:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

b) Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.

c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí tham quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam.

Điều 6. Kê khai, thu nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; thay thế Thông tư số 27/2013/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân, Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 161/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 161/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 25/10/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 27/11/2016
Số công báo: Từ số 1209 đến số 1210
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 161/2016/TT-BTC quy định mức thu, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký