Thông tư 19/2013/TT-BCT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công thương, quy định chi tiết về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện biểu giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện, cũng như giá bán buôn điện áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy định giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Khu vực không nối lưới: Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.
Các quy định chung về giá bán điện
- Giá bán điện bình quân: Được quy định là 1.508,85 đồng/kWh (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Giá bán điện theo cấp điện áp: Áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp và các mục đích khác tại nhà chung cư cao tầng ở thành phố, khu đô thị mới. Hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá theo cấp điện áp đó.
- Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày (Hình thức ba giá):
- Giờ bình thường: Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm các khung giờ từ 04h00 đến 09h30, từ 11h30 đến 17h00, và từ 20h00 đến 22h00; ngày Chủ nhật áp dụng từ 04h00 đến 22h00.
- Giờ cao điểm: Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm các khung giờ từ 09h30 đến 11h30, và từ 17h00 đến 20h00; ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm.
- Giờ thấp điểm: Áp dụng cho tất cả các ngày trong tuần từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau.
Điều kiện áp dụng giá bán buôn điện
- Đơn vị bán lẻ điện phải có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện (trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định của Luật Điện lực).
- Có sổ sách kế toán theo quy định, hạch toán tách biệt hoạt động kinh doanh bán lẻ điện với các hoạt động kinh doanh khác.
- Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện; thực hiện phát hành hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện cho từng khách hàng theo từng kỳ thanh toán.
- Trường hợp đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện, đơn vị bán buôn điện báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép và bàn giao lưới điện cho Công ty điện lực quản lý. Trong thời gian chờ bàn giao, đơn vị bán buôn được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ tổng theo định mức hộ sử dụng của hóa đơn tháng gần nhất.
Biểu giá bán lẻ điện chi tiết
1. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất:
- Cấp điện áp từ 110 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.277 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 792 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.284 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV: Giờ bình thường là 1.305 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 822 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.376 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV: Giờ bình thường là 1.350 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 852 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.449 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 1.406 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 897 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.542 đồng/kWh.
2. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu:
- Cấp điện áp từ 6 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.199 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 626 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 1.741 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 1.259 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 656 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 1.803 đồng/kWh.
3. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp:
- Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông: Cấp điện áp từ 6 kV trở lên là 1.379 đồng/kWh; Cấp điện áp dưới 6 kV là 1.471 đồng/kWh.
- Chiếu sáng công cộng: Cấp điện áp từ 6 kV trở lên là 1.500 đồng/kWh; Cấp điện áp dưới 6 kV là 1.590 đồng/kWh.
- Đơn vị hành chính, sự nghiệp khác: Cấp điện áp từ 6 kV trở lên là 1.531 đồng/kWh; Cấp điện áp dưới 6 kV là 1.590 đồng/kWh.
4. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh:
- Cấp điện áp từ 22 kV trở lên: Giờ bình thường là 2.104 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 1.199 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 3.607 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV: Giờ bình thường là 2.255 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 1.350 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 3.731 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 2.285 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 1.410 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 3.900 đồng/kWh.
5. Giá bán lẻ điện sinh hoạt:
- Biểu giá bậc thang cho mục đích sinh hoạt:
- Cho 50 kWh đầu tiên (chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp có đăng ký): 993 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 0 - 100 (áp dụng cho hộ thông thường): 1.418 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 101 - 150: 1.622 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 151 - 200: 2.044 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 201 - 300: 2.210 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 301 - 400: 2.361 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 401 trở lên: 2.420 đồng/kWh.
- Mua điện sinh hoạt tạm thời hoặc ngắn hạn dùng thẻ trả trước: Áp dụng mức giá cố định là 1.997 đồng/kWh.
6. Giá bán lẻ điện tại khu vực chưa có lưới điện quốc gia và khu vực có nguồn phát tại chỗ:
- Khu vực chưa nối lưới quốc gia: Giá bán lẻ điện sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong phạm vi khung giá quy định với giá sàn là 2.263,27 đồng/kWh và giá trần là 3.772,12 đồng/kWh. Đơn vị bán lẻ điện lập Đề án giá bán lẻ điện hàng năm gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo Cục Điều tiết điện lực cho ý kiến trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.
- Khu vực nối lưới quốc gia có nguồn phát điện tại chỗ: Đơn vị bán lẻ điện xây dựng Đề án giá bán điện hàng năm gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo Cục Điều tiết điện lực cho ý kiến trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.
Biểu giá bán buôn điện chi tiết
1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực:
- Giá bán buôn điện từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho các Tổng công ty điện lực tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
- Giá truyền tải điện bình quân tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối là 83,3 đồng/kWh (sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công Thương).
2. Giá bán buôn điện nông thôn (áp dụng tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp):
- Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn theo mức sử dụng bình quân của một hộ trong tháng:
- Cho 50 kWh đầu tiên (chỉ áp dụng cho hộ nghèo và thu nhập thấp): 807 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường): 1.120 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 101 - 150: 1.249 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 151 - 200: 1.574 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 201 - 300: 1.713 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 301 - 400: 1.830 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 401 trở lên: 1.888 đồng/kWh.
- Giá bán buôn điện cho mục đích khác ngoài sinh hoạt tại công tơ tổng: 1.230 đồng/kWh.
3. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư (áp dụng tại công tơ tổng):
- Khu vực thành phố, thị xã:
- Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư: Giá dao động từ 912 đồng/kWh (cho 50 kWh đầu của hộ nghèo) đến 2.231 đồng/kWh (cho sản lượng từ kWh thứ 401 trở lên).
- Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư: Giá dao động từ 900 đồng/kWh (cho 50 kWh đầu của hộ nghèo) đến 2.178 đồng/kWh (cho sản lượng từ kWh thứ 401 trở lên).
- Khu vực thị trấn, huyện lỵ:
- Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư: Giá dao động từ 881 đồng/kWh (cho 50 kWh đầu của hộ nghèo) đến 2.105 đồng/kWh (cho sản lượng từ kWh thứ 401 trở lên).
- Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư: Giá dao động từ 863 đồng/kWh (cho 50 kWh đầu của hộ nghèo) đến 2.027 đồng/kWh (cho sản lượng từ kWh thứ 401 trở lên).
- Giá bán buôn điện sinh hoạt cho nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới:
- Cho kWh từ 0 - 100: 1.383 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 101 - 150: 1.583 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 151 - 200: 1.995 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 201 - 300: 2.156 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 301 - 400: 2.300 đồng/kWh.
- Cho kWh từ 401 trở lên: 2.357 đồng/kWh.
- Giá bán buôn điện cho mục đích khác tại khu tập thể, cụm dân cư:
- Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, huyện lỵ (trừ nhà chung cư cao tầng): 1.240 đồng/kWh.
- Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới: Cấp điện áp từ 22 kV trở lên là 2.009 đồng/kWh; Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV là 2.154 đồng/kWh; Cấp điện áp dưới 6 kV là 2.182 đồng/kWh.
4. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp:
- Giá bán buôn tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp (trạm do bên mua đầu tư):
- Tổng công suất đặt các MBA trên 100 MVA: Giờ bình thường là 1.228 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 770 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.234 đồng/kWh.
- Tổng công suất đặt các MBA từ 50 MVA đến 100 MVA: Giờ bình thường là 1.222 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 745 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.223 đồng/kWh.
- Tổng công suất đặt các MBA dưới 50 MVA: Giờ bình thường là 1.216 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 743 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.208 đồng/kWh.
- Giá bán buôn tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh đường dây trung thế vào khu công nghiệp: Bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng trừ lùi 2%.
- Giá bán buôn ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế: Bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng.
Trách nhiệm kiểm tra và giám sát
- Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện trên địa bàn quản lý về việc thực hiện giá bán điện. Nếu phát hiện vi phạm điều kiện áp dụng giá bán buôn điện, Sở Công Thương tiến hành đình chỉ hoạt động và báo cáo cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực để bàn giao cho Công ty điện lực bán điện trực tiếp.
- Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở, đảm bảo người thuê nhà được áp dụng đúng giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định.
Hiệu lực thi hành
- Thông tư 19/2013/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị liên quan có trách nhiệm phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương giải quyết.
| BỘ CÔNG THƯƠNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2013/TT-BCT | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2013 |
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân xác định theo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc.
2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.
Điều 2. Giá bán điện bình quân
Giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp
1. Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới.
2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.
Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau:
1. Giờ bình thường
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).
b) Ngày Chủ nhật
Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).
2. Giờ cao điểm
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);
- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).
b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.
3. Giờ thấp điểm
Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ).
Điều 5. Điều kiện được áp giá bán buôn điện
1. Giá bán buôn điện quy định tại
a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực;
b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;
c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.
2. Đối với đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Đơn vị bán buôn điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này cho Công ty điện lực để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện. Trong thời gian chờ hoàn thành các thủ tục bàn giao, Đơn vị bán buôn điện được phép áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo số định mức hộ sử dụng điện của hóa đơn tiền điện tháng gần nhất.
Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện
1. Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.
2. Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
4. Trường hợp giá bán điện bình quân được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 08 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh mức giá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng.
Điều 7. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:
| STT | Đối tượng áp dụng giá | Giá bán điện |
| 1 | Cấp điện áp từ 110 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.277 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 792 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.284 |
| 2 | Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.305 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 822 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.376 |
| 3 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.350 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 852 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.449 |
| 4 | Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.406 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 897 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.542 |
Điều 8. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu
Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau:
| STT | Cấp điện áp | Giá bán điện |
| 1 | Từ 6 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.199 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 626 |
|
| c) Giờ cao điểm | 1.741 |
| 2 | Dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.259 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 656 |
|
| c) Giờ cao điểm | 1.803 |
Điều 9. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp
Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau:
| STT | Đối tượng áp dụng giá | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.379 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.471 |
| 2 | Chiếu sáng công cộng |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.500 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.590 |
| 3 | Đơn vị hành chính, sự nghiệp |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.531 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.590 |
Điều 10. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh
Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:
| STT | Cấp điện áp | Giá bán điện |
| 1 | Từ 22 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.104 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.199 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.607 |
| 2 | Từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.255 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.350 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.731 |
| 3 | Dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.285 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.410 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.900 |
Điều 11. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
1. Giá bán lẻ điện bậc thang cho mục đích sinh hoạt như sau:
| STT | Mức sử dụng của một hộ trong tháng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 993 |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.418 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.622 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 2.044 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 2.210 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.361 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.420 |
2. Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0 - 50 kWh) chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện.
3. Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ thông thường và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên.
4. Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.997 đồng/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT).
Điều 12. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia
1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không được ngoài mức giá trần và giá sàn được quy định như sau:
a) Giá sàn: 2.263,27 đồng/kWh;
b) Giá trần: 3.772,12 đồng/kWh.
2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh và phải xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theo giá trần quy định nhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanh được duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.
Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia có nguồn phát điện tại chỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.
Điều 14. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực
1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện) tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, phù hợp với quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2011 quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.
2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 83,3 đ/kWh. Giá truyền tải điện bình quân sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 807 |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.120 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.249 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.574 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.713 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 1.830 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 1.888 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn và giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phụ lục Ban hành kèm Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.230 đồng/kWh.
Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Thành phố, thị xã | |
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 912 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.305 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.468 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.850 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 2.026 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 2.177 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.231 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 900 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.276 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.421 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.792 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.964 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 2.100 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.178 |
| 2 | Thị trấn, huyện lỵ | |
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 881 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.241 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.387 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.748 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.923 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 2.054 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.105 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 863 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.219 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.352 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.704 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.842 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 1.978 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.027 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện |
| 1 | Cho kWh từ 0 - 100 | 1.383 |
| 2 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.583 |
| 3 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.995 |
| 4 | Cho kWh từ 201 - 300 | 2.156 |
| 5 | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.300 |
| 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.357 |
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b Khoản 1 mục V Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:
| STT | Khu vực | Giá bán điện |
| I | Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp) | 1.240 |
| II | Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới |
|
| 1 | Cấp điện áp từ 22 kV trở lên | 2.009 |
| 2 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | 2.154 |
| 3 | Cấp điện áp dưới 6 kV | 2.182 |
Điều 17. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:
| STT | Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp | Giá bán điện |
| 1 | >100 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.228 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 770 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.234 |
| 2 | Từ 50 MVA đến 100 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.222 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 745 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.223 |
| 3 | < 50 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.216 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 743 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.208 |
2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại
3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại
1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy định
2. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thực hiện tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013; thay thế Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết.
- 1 Thông tư 16/2014/TT-BCT năm 2014 về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Quyết định 6741/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 17/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Thông tư 38/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 155/QĐ-BTC năm 2013 công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1694/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5 Thông tư 16/2014/TT-BCT năm 2014 về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6 Quyết định 4887/QĐ-BCT năm 2014 quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7 Quyết định 6741/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 8 Quyết định 2256/QĐ-BCT năm 2015 quy định về giá bán điện do Bộ Công thương ban hành
- 9 Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 38/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Quyết định 1694/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3 Thông tư 16/2014/TT-BCT năm 2014 về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4 Quyết định 6741/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Luật Điện Lực 2004
- 3 Quyết định 268/QĐ-TTg năm 2011 về biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 24/2011/QĐ-TTg về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 31/2011/TT-BCT quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản do Bộ Công thương ban hành
- 6 Thông tư 17/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7 Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 8 Luật điện lực sửa đổi 2012
- 9 Thông tư 38/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10 Quyết định 155/QĐ-BTC năm 2013 công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 4887/QĐ-BCT năm 2014 quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 12 Quyết định 2256/QĐ-BCT năm 2015 quy định về giá bán điện do Bộ Công thương ban hành