Thông tư 38/2012/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2012, quy định chi tiết về giá bán lẻ điện cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết giá bán lẻ điện dựa trên mức giá bán điện bình quân được xác định theo cơ chế thị trường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đồng thời, quy định giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện từ các Tổng công ty điện lực hoặc đơn vị trực thuộc.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Khu vực đặc thù: Đối với những khu vực không nối lưới điện quốc gia, giá bán điện sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản từ Cục Điều tiết điện lực.
Quy định chung về giá bán điện và khung thời gian sử dụng
- Giá bán điện bình quân: Được ấn định ở mức 1.437 đồng/kWh (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Giá bán điện theo cấp điện áp: Áp dụng cho các nhóm khách hàng sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp và các mục đích khác tại nhà chung cư cao tầng ở đô thị. Hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá theo cấp điện áp đó.
- Khung thời gian sử dụng điện trong ngày (Hình thức ba giá):
- Giờ bình thường: Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm các khung giờ từ 04h00 đến 09h30, từ 11h30 đến 17h00, và từ 20h00 đến 22h00. Ngày Chủ nhật áp dụng khung giờ bình thường kéo dài từ 04h00 đến 22h00.
- Giờ cao điểm: Từ thứ Hai đến thứ Bảy gồm các khung giờ từ 09h30 đến 11h30 và từ 17h00 đến 20h00. Ngày Chủ nhật không áp dụng khung giờ cao điểm.
- Giờ thấp điểm: Áp dụng cho tất cả các ngày trong tuần, tính từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau.
Điều kiện áp dụng giá bán buôn điện
Để được áp dụng mức giá bán buôn điện theo quy định, các đơn vị bán lẻ điện phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và vận hành sau:
- Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện do cơ quan thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn trừ theo Luật Điện lực).
- Có hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, thực hiện hạch toán tách biệt hoàn toàn phần kinh doanh bán lẻ điện với các hoạt động kinh doanh khác.
- Có hợp đồng mua bán điện và lắp đặt công tơ đo đếm riêng cho từng hộ sử dụng điện; thực hiện phát hành hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện đúng quy định cho từng khách hàng theo từng kỳ thanh toán.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Trường hợp đơn vị bán lẻ không đáp ứng đủ điều kiện, đơn vị bán buôn có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình UBND cấp tỉnh thu hồi giấy phép hoạt động và bàn giao lưới điện cho Công ty điện lực quản lý, bán điện trực tiếp. Trong thời gian chờ bàn giao, đơn vị bán buôn được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ tổng dựa trên số định mức hộ thực tế.
Biểu giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng
1. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất:
- Cấp điện áp từ 110 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.217 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 754 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.177 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV: Giờ bình thường là 1.243 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 783 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.263 đồng/kWh. (Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được áp dụng theo khung giá này).
- Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV: Giờ bình thường là 1.286 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 812 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.335 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 1.339 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 854 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.421 đồng/kWh.
2. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu:
- Cấp điện áp từ 6 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.142 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 596 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 1.660 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 1.199 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 625 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 1.717 đồng/kWh.
3. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp:
- Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông: Cấp điện áp từ 6 kV trở lên có giá 1.315 đồng/kWh; Cấp điện áp dưới 6 kV có giá 1.401 đồng/kWh.
- Chiếu sáng công cộng: Cấp điện áp từ 6 kV trở lên có giá 1.430 đồng/kWh; Cấp điện áp dưới 6 kV có giá 1.516 đồng/kWh.
- Đơn vị hành chính, sự nghiệp khác: Cấp điện áp từ 6 kV trở lên có giá 1.458 đồng/kWh; Cấp điện áp dưới 6 kV có giá 1.516 đồng/kWh.
4. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh:
- Cấp điện áp từ 22 kV trở lên: Giờ bình thường là 2.004 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 1.142 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 3.442 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV: Giờ bình thường là 2.148 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 1.286 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 3.557 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV: Giờ bình thường là 2.177 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 1.343 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 3.715 đồng/kWh.
5. Giá bán lẻ điện sinh hoạt:
- Được chia làm 7 bậc thang lũy tiến:
- Bậc 1 (Từ 0 - 50 kWh): Giá 993 đồng/kWh (Chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp đăng ký với bên bán điện, thường xuyên dùng không quá 50 kWh/tháng).
- Bậc 2 (Từ 0 - 100 kWh): Giá 1.350 đồng/kWh (Áp dụng cho hộ thông thường và sản lượng dưới 100 kWh của hộ nghèo/thu nhập thấp dùng vượt định mức).
- Bậc 3 (Từ 101 - 150 kWh): Giá 1.545 đồng/kWh.
- Bậc 4 (Từ 151 - 200 kWh): Giá 1.947 đồng/kWh.
- Bậc 5 (Từ 201 - 300 kWh): Giá 2.105 đồng/kWh.
- Bậc 6 (Từ 301 - 400 kWh): Giá 2.249 đồng/kWh.
- Bậc 7 (Từ 401 kWh trở lên): Giá 2.307 đồng/kWh.
- Mua điện tạm thời hoặc ngắn hạn: Sử dụng hình thức thẻ trả trước áp dụng mức giá đồng nhất là 1.902 đồng/kWh.
6. Giá bán lẻ điện tại khu vực đặc thù:
- Nơi chưa có lưới điện quốc gia (nông thôn, miền núi, hải đảo): Giá sinh hoạt do UBND cấp tỉnh phê duyệt nằm trong khung giá quy định: Giá sàn là 2.156 đồng/kWh và Giá trần là 3.593 đồng/kWh. Đơn vị bán lẻ phải lập Đề án giá gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo Cục Điều tiết điện lực cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Khu vực nối lưới quốc gia kết hợp nguồn phát tại chỗ: Đơn vị bán lẻ lập Đề án giá bán điện hàng năm gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo Cục Điều tiết điện lực cho ý kiến trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.
Quy định về giá bán buôn điện
1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực:
- Được xác định tại các điểm giao nhận theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và cơ chế thị trường.
- Giá truyền tải điện bình quân tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối được ấn định là 83,3 đồng/kWh (sẽ được điều chỉnh theo biến động đầu vào).
2. Giá bán buôn điện nông thôn:
- Áp dụng cho sản lượng đo đếm tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp.
- Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn chia theo mức sử dụng bình quân của một hộ trong tháng sau công tơ tổng:
- Cho 50 kWh đầu tiên (hộ nghèo, thu nhập thấp): 807 đồng/kWh.
- Từ 0 - 100 kWh (hộ thông thường): 1.067 đồng/kWh.
- Từ 101 - 150 kWh: 1.190 đồng/kWh.
- Từ 151 - 200 kWh: 1.499 đồng/kWh.
- Từ 201 - 300 kWh: 1.631 đồng/kWh.
- Từ 301 - 400 kWh: 1.743 đồng/kWh.
- Từ 401 kWh trở lên: 1.799 đồng/kWh.
- Giá bán buôn điện cho mục đích khác ngoài sinh hoạt tại công tơ tổng: 1.172 đồng/kWh.
3. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư:
- Áp dụng tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp hoặc đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế. Mức giá được phân loại chi tiết theo khu vực địa lý và chủ thể đầu tư trạm biến áp (TBA):
- Khu vực Thành phố, thị xã (TBA do Bên bán điện đầu tư): Giá bán buôn sinh hoạt dao động từ 912 đồng/kWh (cho 50 kWh đầu của hộ nghèo) đến 2.127 đồng/kWh (cho mức trên 400 kWh).
- Khu vực Thành phố, thị xã (TBA do Bên mua điện đầu tư): Giá bán buôn sinh hoạt dao động từ 900 đồng/kWh (cho 50 kWh đầu của hộ nghèo) đến 2.076 đồng/kWh (cho mức trên 400 kWh).
- Khu vực Thị trấn, huyện lỵ (TBA do Bên bán điện đầu tư): Giá bán buôn sinh hoạt dao động từ 881 đồng/kWh đến 2.007 đồng/kWh.
- Khu vực Thị trấn, huyện lỵ (TBA do Bên mua điện đầu tư): Giá bán buôn sinh hoạt dao động từ 863 đồng/kWh đến 1.932 đồng/kWh.
- Giá bán buôn điện sinh hoạt cho nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới: Chia làm 6 bậc, dao động từ 1.316 đồng/kWh (cho 100 kWh đầu tiên) đến 2.247 đồng/kWh (cho sản lượng từ 401 kWh trở lên).
- Giá bán buôn điện cho mục đích khác tại khu tập thể, cụm dân cư:
- Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, huyện lỵ (trừ chung cư cao tầng đô thị mới): 1.182 đồng/kWh.
- Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới: Cấp điện áp từ 22 kV trở lên là 1.914 đồng/kWh; Cấp từ 6 kV đến dưới 22 kV là 2.051 đồng/kWh; Cấp dưới 6 kV là 2.079 đồng/kWh.
4. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp:
- Tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV (do bên mua đầu tư):
- Tổng công suất trạm > 100 MVA: Giờ bình thường là 1.170 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 733 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.129 đồng/kWh.
- Tổng công suất trạm từ 50 MVA đến 100 MVA: Giờ bình thường là 1.165 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 709 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.119 đồng/kWh.
- Tổng công suất trạm < 50 MVA: Giờ bình thường là 1.159 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 708 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 2.104 đồng/kWh.
- Tại thanh cái trung thế của TBA 110kV hoặc điểm rẽ nhánh trung thế vào khu công nghiệp: Bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng trừ lùi 2%.
- Tại phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế: Bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng.
Trách nhiệm kiểm tra, giám sát và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Sở Công Thương:
- Kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện trên địa bàn trong việc thực hiện giá bán điện. Đình chỉ hoạt động và báo cáo UBND tỉnh hoặc Cục Điều tiết điện lực thu hồi giấy phép hoạt động đối với các đơn vị vi phạm điều kiện quy định.
- Kiểm tra, giám sát việc tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở, bảo đảm người thuê nhà được áp dụng đúng giá điện sinh hoạt.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2012, thay thế hoàn toàn Thông tư số 17/2012/TT-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ Công Thương. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được phản ánh kịp thời về Cục Điều tiết điện lực hoặc Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2012/TT-BCT | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012 |
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định sổ 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định sổ 189/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân xác định theo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc.
2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.
Điều 2. Giá bán điện bình quân
Giá bán điện bình quân là 1.437 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp
1. Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới.
2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.
Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau:
1. Giờ bình thường
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).
b) Ngày Chủ nhật
Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).
2. Giờ cao điểm
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);
- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).
b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.
3. Giờ thấp điểm
Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ).
Điều 5. Điều kiện được áp giá bán buôn điện
1. Giá bán buôn điện quy định tại
a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực;
b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;
c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.
2. Đối với đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Đơn vị bán buôn điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này cho Công ty điện lực để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện. Trong thời gian chờ hoàn thành các thủ tục bàn giao, Đơn vị bán buôn điện được phép áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo số định mức hộ sử dụng điện của hóa đơn tiền điện tháng gần nhất.
Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện
1. Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 22 tháng 12 năm 2012.
2. Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
4. Trường hợp giá bán điện bình quân được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 08 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh mức giá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng.
Điều 7. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:
| STT | Đối tượng áp dụng giá | Giá bán điện |
| 1 | Cấp điện áp từ 110 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.217 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 754 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.177 |
| 2 | Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.243 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 783 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.263 |
| 3 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.286 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 812 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.335 |
| 4 | Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.339 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 854 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.421 |
Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.
Điều 8. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu
Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau:
| STT | Cấp điện áp | Giá bán điện |
| 1 | Từ 6 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.142 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 596 |
|
| c) Giờ cao điểm | 1.660 |
| 2 | Dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.199 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 625 |
|
| c) Giờ cao điểm | 1.717 |
Điều 9. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp
Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau:
| STT | Đối tượng áp dụng giá | Giá bán điện |
| 1 | Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.315 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.401 |
| 2 | Chiếu sáng công cộng |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.430 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.516 |
| 3 | Đơn vị hành chính, sự nghiệp |
|
|
| a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên | 1.458 |
|
| b) Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.516 |
Điều 10. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh
Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:
| STT | Cấp điện áp | Giá bán điện |
| 1 | Từ 22 kV trở lên |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.004 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.142 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.442 |
| 2 | Từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.148 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.286 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.557 |
| 3 | Dưới 6 kV |
|
|
| a) Giờ bình thường | 2.177 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 1.343 |
|
| c) Giờ cao điểm | 3.715 |
Điều 11. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
1. Giá bán lẻ điện bậc thang cho mục đích sinh hoạt như sau:
| STT | Mức sử dụng của một hộ trong tháng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 993 |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.350 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.545 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.947 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 2.105 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.249 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.307 |
2. Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0 - 50 kWh) chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện.
3. Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ thông thường và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên.
4. Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.902 đồng/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT).
Điều 12. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia
1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không được ngoài mức giá trần và giá sàn được quy định như sau:
a) Giá sàn: 2.156 đồng/kWh;
b) Giá trần: 3.593 đồng/kWh.
2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh và phải xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theo giá trần quy định nhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanh được duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.
Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia có nguồn phát điện tại chỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.
Điều 14. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực
1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện) tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, phù hợp với quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2011 quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản.
2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 83,3 đ/kWh. Giá truyền tải điện bình quân sẽ được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 807 |
| 2 | Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.067 |
| 3 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.190 |
| 4 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.499 |
| 5 | Cho kWh từ 201 - 300 | 1.631 |
| 6 | Cho kWh từ 301 - 400 | 1.743 |
| 7 | Cho kWh từ 401 trở lên | 1.799 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phụ lục Ban hành kèm Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.172 đồng/kWh.
Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện (đồng/kWh) |
| 1 | Thành phố, thị xã | |
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 912 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.245 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.398 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.762 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.930 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 2.074 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.127 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 900 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.215 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.354 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.707 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.871 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 2.001 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.076 |
| 2 | Thị trấn, huyện lỵ | |
| a) | Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 881 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.181 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.321 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.665 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.831 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 1.957 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 2.007 |
| b) | Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
|
|
| Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) | 863 |
|
| Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) | 1.161 |
|
| Cho kWh từ 101 - 150 | 1.288 |
|
| Cho kWh từ 151 - 200 | 1.623 |
|
| Cho kWh từ 201 - 300 | 1.754 |
|
| Cho kWh từ 301 - 400 | 1.884 |
|
| Cho kWh từ 401 trở lên | 1.932 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau:
| TT | Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình trong tháng sau công tơ tổng | Giá bán điện |
| 1 | Cho kWh từ 0 - 100 | 1.316 |
| 2 | Cho kWh từ 101 - 150 | 1.508 |
| 3 | Cho kWh từ 151 - 200 | 1.900 |
| 4 | Cho kWh từ 201 - 300 | 2.054 |
| 5 | Cho kWh từ 301 - 400 | 2.191 |
| 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 2.247 |
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b Khoản 1 mục V Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:
| STT | Khu vực | Giá bán điện |
| I | Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp) | 1.182 |
| II | Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới |
|
| 1 | Cấp điện áp từ 22 kV trở lên | 1.914 |
| 2 | Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV | 2.051 |
| 3 | Cấp điện áp dưới 6 kV | 2.079 |
Điều 17. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:
| STT | Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-22-10-6kV | Giá bán điện |
| 1 | >100 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.170 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 733 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.129 |
| 2 | Từ 50 MVA đến 100 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.165 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 709 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.119 |
| 3 | < 50 MVA |
|
|
| a) Giờ bình thường | 1.159 |
|
| b) Giờ thấp điểm | 708 |
|
| c) Giờ cao điểm | 2.104 |
2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại
3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại
1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy định
2. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thực hiện tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2012; thay thế Thông tư số 17/2012/TT-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./.
- 1 Luật Điện Lực 2004
- 2 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 3 Quyết định 21/2009/QĐ-TTg về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 268/QĐ-TTg năm 2011 về biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 24/2011/QĐ-TTg về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 44/2011/NĐ-CP về sửa đổi Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 1 Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Quyết định 1694/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 4 Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 17/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3 Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Quyết định 1694/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 6 Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 17/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3 Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Quyết định 1694/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5 Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 6 Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Luật Điện Lực 2004
- 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 4 Quyết định 21/2009/QĐ-TTg về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 268/QĐ-TTg năm 2011 về biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 24/2011/QĐ-TTg về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 44/2011/NĐ-CP về sửa đổi Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 8 Thông tư 31/2011/TT-BCT quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản do Bộ Công thương ban hành
- 9 Thông tư 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành