Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 24/2009/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về công tác quản lý địa bàn của cơ quan quản lý thị trường, nhằm thiết lập cơ chế kiểm soát, theo dõi sát sao các hoạt động thương mại, công nghiệp và kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trên thị trường.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định toàn diện về đối tượng, nội dung, phương pháp quản lý địa bàn, cũng như trách nhiệm cụ thể của cơ quan Quản lý thị trường các cấp và từng công chức quản lý thị trường trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm cơ quan Quản lý thị trường các cấp và toàn thể công chức quản lý thị trường được phân công nhiệm vụ quản lý địa bàn.

Nguyên tắc quản lý địa bàn

  • Quản lý địa bàn là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của lực lượng Quản lý thị trường nhằm nắm bắt toàn diện tình hình hoạt động thương mại, công nghiệp, diễn biến thị trường, phát hiện sớm các dấu hiệu vi phạm và thủ đoạn của các tổ chức, cá nhân.
  • Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng Quản lý thị trường với các cơ quan kiểm tra, kiểm soát và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để tối ưu hóa hiệu quả quản lý.
  • Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng công tác quản lý địa bàn để gây phiền hà, sách nhiễu, bao che hoặc tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật.
  • Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm thống nhất các loại sổ sách, biểu mẫu thống kê, báo cáo và thực hiện quản lý thông tin thông qua hệ thống mạng điện tử hiện đại.

Đối tượng quản lý trên địa bàn

Lực lượng Quản lý thị trường có trách nhiệm giám sát, quản lý đa dạng các đối tượng hoạt động trên địa bàn được phân công, bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thương mại tại Việt Nam.
  • Hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thương mại.
  • Các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
  • Các địa điểm cụ thể như: nơi sản xuất, kinh doanh, giao nhận, kho bảo quản, dự trữ hàng hóa; bến bãi tập kết, cảng hàng không, cảng sông, cảng biển, ga đường sắt, bưu điện, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng miễn thuế; các phương tiện và tuyến đường vận chuyển hàng hóa thường xuyên qua địa bàn.

Phạm vi và Nội dung quản lý địa bàn

Phạm vi quản lý địa bàn được phân định rõ ràng theo địa giới hành chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị Quản lý thị trường. Nội dung quản lý bao gồm các công tác trọng tâm sau:

  • Theo dõi, tổng hợp, cập nhật thường xuyên thông tin cơ bản của các tổ chức, cá nhân (tên, địa chỉ, loại hình, ngành nghề kinh doanh chủ yếu) và giám sát việc chấp hành pháp luật của các đối tượng này.
  • Lập sổ bộ thống kê, tiến hành điều tra cơ bản và phân loại đối tượng kinh doanh; thống kê chi tiết các đầu mối giao thông, kho bãi, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, tuyến phố chuyên doanh và làng nghề trên địa bàn.
  • Kiểm tra, đối chiếu thực tế tình trạng hoạt động của các cơ sở sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, đồng thời giám sát việc duy trì các điều kiện kinh doanh bắt buộc.
  • Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định pháp luật thương mại cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
  • Theo dõi sát sao, tổng hợp và báo cáo kịp thời diễn biến thị trường, giá cả các mặt hàng thiết yếu, đặc biệt tại các địa bàn trọng điểm hoặc khi có biến động bất thường.
  • Cập nhật thông tin về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
  • Trực tiếp tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
  • Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật và hoàn thiện công tác quản lý thị trường.
  • Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin địa bàn và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất.

Phương pháp quản lý và Xây dựng cơ sở dữ liệu

Để nâng cao hiệu quả quản lý, lực lượng Quản lý thị trường áp dụng các phương pháp phối hợp và xây dựng dữ liệu khoa học:

  • Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan cấp phép, cơ quan thuế và các lực lượng chức năng khác để đồng bộ hóa dữ liệu về các tổ chức, cá nhân kinh doanh.
  • Xây dựng các kênh tiếp nhận thông tin, phản ánh từ quần chúng nhân dân về các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn.
  • Đội Quản lý thị trường trực tiếp thiết lập cơ sở dữ liệu chi tiết cho từng đối tượng; Chi cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu chung trên toàn địa bàn tỉnh/thành phố.
  • Cơ sở dữ liệu phải phân loại rõ ràng theo loại hình tổ chức (cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, văn phòng đại diện...), theo quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa), theo ngành hàng (đặc biệt là hàng kinh doanh có điều kiện, hạn chế kinh doanh) và lịch sử chấp hành pháp luật (đã bị kiểm tra, xử lý vi phạm).

Phân định trách nhiệm của các cấp Quản lý thị trường

Thông tư quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trong hệ thống Quản lý thị trường:

  • Cục Quản lý thị trường: Chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý địa bàn của các Chi cục; tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách và văn bản hướng dẫn phối hợp liên ngành đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
  • Chi cục Quản lý thị trường: Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và phân công các Đội Quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ; tổng hợp dữ liệu toàn tỉnh/thành phố; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của các Đội.
  • Đội Quản lý thị trường: Trực tiếp phân công công chức quản lý từng địa bàn cụ thể; lập sổ bộ thống kê, điều tra cơ bản và cập nhật biến động của các cơ sở kinh doanh; phối hợp với các lực lượng chức năng tại địa phương để kiểm tra, xử lý vi phạm; giám sát công việc của từng công chức thuộc quyền quản lý.
  • Công chức Quản lý thị trường: Phải thường xuyên bám sát địa bàn được giao, nắm chắc tình hình hoạt động của các cơ sở kinh doanh; thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý địa bàn như cập nhật thông tin, thống kê, tuyên truyền pháp luật và báo cáo tình hình thị trường theo quy định.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 24/2009/TT-BCT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết và điều chỉnh phù hợp.

BỘ CÔNG THƯƠNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 24/2009/TT-BCT

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2009

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỊA BÀN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường, Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 10/CP;
Bộ Công Thương quy định về công tác quản lý địa bàn của cơ quan Quản lý thị trường như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định đối tượng, nội dung, phương pháp quản lý địa bàn; trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường các cấp và công chức quản lý thị trường trong công tác quản lý địa bàn được phân công.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan Quản lý thị trường các cấp và công chức quản lý thị trường trong công tác quản lý địa bàn được phân công.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý

1. Quản lý địa bàn là nhiệm vụ thường xuyên của Quản lý thị trường nhằm nắm bắt tình hình hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn được phân công về số lượng, tình hình diễn biến thị trường, dấu hiệu vi phạm, phương thức thủ đoạn vi phạm của các tổ chức, cá nhân.

2. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra, kiểm soát và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhằm quản lý tốt các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công.

3. Không lợi dụng công tác quản lý địa bàn để gây phiền hà, sách nhiễu và bảo kê, tiếp tay cho các hành vi vi phạm.

4. Cục Quản lý thị trường thống nhất của loại sổ sách, biểu mẫu thống kê và biểu mẫu báo cáo phục vụ công tác quản lý các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn và thực hiện quản lý thông tin qua mạng điện tử.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Đối tượng được quản lý trên địa bàn

Đối tượng được quản lý trên địa bàn (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại tại Việt Nam.

2. Hộ kinh doanh; cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại.

3. Các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các loại hình Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

4. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.

5. Địa điểm sản xuất, kinh doanh, giao nhận, kho bảo quản, dự trữ hàng hóa; bến bãi tập kết hàng hóa, cảng hàng không, cảng đường sông, đường biển, ga đường sắt, bưu điện; trung tâm thương mại, cửa hàng miễn thuế, siêu thị, chợ; các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa thường xuyên qua địa bàn, các tuyến giao thông vận chuyển hàng hóa qua địa bàn.

Điều 5. Phạm vi quản lý địa bàn

Phạm vi quản lý địa bàn theo chức năng nhiệm vụ của lực lượng Quản lý thị trường được phân công theo địa giới hành chính.

Điều 6. Nội dung quản lý địa bàn

1. Theo dõi, tổng hợp số liệu, thường xuyên cập nhật thông tin của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn về tên, địa chỉ, loại hình kinh doanh, mặt hàng, ngành hàng sản xuất, kinh doanh chủ yếu. Tổ chức theo dõi việc chấp hành pháp luật, tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công quản lý theo các tiêu chí quy định tại Điều 8 Thông tư này nhằm phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.

2. Lập sổ bộ thống kê, điều tra cơ bản, phân loại các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được giao quản lý. Thống kê các kho, bãi xe, cảng hàng không, ga đường sắt, đường thủy, trung tâm giao nhận hàng bưu điện, các chợ đầu mối, các trung tâm thương mại và siêu thị, các tuyến phố chuyên doanh, các làng nghề, các tuyến giao thông trên địa bàn được giao quản lý.

3. Kiểm tra, đối chiếu số liệu tình trạng hoạt động của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và việc duy trì các điều kiện phải thực hiện khi kinh doanh.

4. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại.

5. Tổng hợp và phản ánh kịp thời diễn biến tình hình thị trường, giá cả, đối với các mặt hàng thiết yếu, địa bàn trọng điểm và các biến động bất thường của thị trường.

6. Theo dõi, cập nhật việc chấp hành quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại, việc kiểm tra và xử lý vi phạm các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện quản lý địa bàn.

7. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật theo địa bàn và lĩnh vực được phân công quản lý.

8. Đề xuất các biện pháp về công tác quản lý và tổ chức thị trường trên địa bàn và lĩnh vực được phân công quản lý khi phát hiện những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật.

9. Quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin về quản lý địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.

Điều 7. Phương pháp quản lý địa bàn

1. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan trên địa bàn được phân công để phối hợp quản lý các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn.

2. Chủ động phối hợp với các cơ quan cấp Giấy phép, cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn để tổng hợp danh sách, số liệu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công quản lý.

3. Thiết lập kênh thông tin để tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về tình hình thị trường và các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu theo tiêu chí quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý địa bàn

1. Đội Quản lý thị trường thiết lập cơ sở dữ liệu để quản lý các tổ chức cá nhân, sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công.

2. Chi cục Quản lý thị trường tổng hợp số liệu về tổng số các tổ chức, cá nhân đang sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn.

3. Xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý địa bàn theo các tiêu chí sau:

a. Tên, địa chỉ, loại hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của từng tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn;

b. Phân loại tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại:

- Phân loại theo cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng miễn thuế, Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp trong nước hay nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

- Phân loại theo quy mô, theo ngành hàng, mặt hàng kinh doanh chủ yếu; mặt hàng kinh doanh có điều kiện và hạn chế kinh doanh (tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa).

4. Việc chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và trong hoạt động thương mại, thể hiện rõ đã bị lực lượng Quản lý thị trường và các lực lượng khác kiểm tra, xử lý.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường

1. Kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý địa bàn của các Chi cục Quản lý thị trường.

2. Tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách, các văn bản hướng dẫn về tổ chức phối hợp giữa các cơ quan chức năng đáp ứng yêu cầu thực tế của công tác quản lý địa bàn.

Điều 10. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý thị trường

1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và phân công các Đội Quản lý thị trường thực hiện công tác quản lý địa bàn. Nắm tình hình hoạt động, cập nhật, tổng hợp dữ liệu, phân loại, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý địa bàn của các Đội Quản lý thị trường.

Điều 11. Trách nhiệm của Đội Quản lý thị trường

1. Phân công công chức Quản lý thị trường quản lý địa bàn, nắm tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn.

2. Tổ chức phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn trong việc cung cấp thông tin, tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.

3. Lập sổ bộ thống kê, điều tra cơ bản phân loại các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được giao quản lý.

Cập nhật sự thay đổi, tăng giảm về số lượng, loại hình, ngành nghề, địa điểm sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn. Theo dõi việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công quản lý.

4. Kiểm tra công tác quản lý địa bàn của các công chức quản lý thị trường thuộc Đội Quản lý thị trường.

Điều 12. Trách nhiệm của Công chức Quản lý thị trường

1. Thường xuyên bám sát địa bàn được phân công để nắm tình hình hoạt động thương mại của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công quản lý.

2. Thực hiện việc quản lý địa bàn theo nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 6 Thông tư này.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh đến Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, điều chỉnh.

Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VKSNDTC, TANDTC;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Website Chính phủ, Website Bộ Công Thương;
- Chi cục QLTT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT; QLTT (10).

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 24/2009/TT-BCT về công tác quản lý địa bàn của cơ quan quản lý thị trường do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 24/2009/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 24/08/2009
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Vũ Huy Hoàng
Ngày công báo: 09/09/2009
Số công báo: Từ số 437 đến số 438
Ngày hiệu lực: 08/10/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 24/2009/TT-BCT về công tác quản lý đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký