Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 10/CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát thị trường chuyên trách từ Trung ương đến địa phương, nhằm đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại nội địa.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với toàn bộ hệ thống lực lượng Quản lý thị trường từ cấp Trung ương đến cấp huyện, các công chức kiểm soát thị trường, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan và mọi tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên thị trường trong nước.

Hệ thống tổ chức bộ máy Quản lý thị trường các cấp

Lực lượng Quản lý thị trường được tổ chức thành hệ thống thống nhất bao gồm ba cấp hành chính, mỗi cấp đều có con dấu riêng và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước:

  • Ở Trung ương: Thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Thương mại. Cục được hình thành trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.
  • Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Thành lập Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại, được tổ chức lại từ bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.
  • Ở cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục, hoạt động trên địa bàn một huyện hoặc liên huyện, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có.

Cơ cấu lãnh đạo và thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ

Nghị định quy định rõ ràng về cơ cấu nhân sự chủ chốt và thẩm quyền bổ nhiệm tại các cấp quản lý:

  • Cục Quản lý thị trường: Do Cục trưởng phụ trách và có từ 1 đến 2 Phó Cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh này do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định. Cục có cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở.
  • Chi cục Quản lý thị trường: Do Chi cục trưởng (giữ chức danh tương đương Phó Giám đốc Sở Thương mại) phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó Chi cục trưởng giúp việc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng. Giám đốc Sở Thương mại quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chi cục trưởng sau khi thỏa thuận với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
  • Đội Quản lý thị trường: Do Đội trưởng phụ trách và có từ 1 đến 2 Phó Đội trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh này do Giám đốc Sở Thương mại quyết định.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý thị trường

Cục Quản lý thị trường đóng vai trò tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chỉ đạo trực tiếp công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Kiểm tra việc thi hành pháp luật, chính sách, chế độ trong hoạt động thương mại; đề xuất các chủ trương, biện pháp bảo đảm thực hiện đúng pháp luật.
  • Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức quản lý, xử phạt vi phạm hành chính, quy chế kiểm soát thị trường và chế độ chính sách đối với công chức quản lý thị trường để trình cấp có thẩm quyền ban hành.
  • Phát hiện và đề xuất Bộ trưởng Bộ Thương mại xử lý theo thẩm quyền đối với các văn bản của các ngành, các cấp có nội dung trái với quy định pháp luật về quản lý thị trường.
  • Trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
  • Làm đầu mối phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, các ngành, các cấp trong công tác đấu tranh chống đầu cơ, buôn lậu và kinh doanh trái phép.
  • Quản lý tổ chức, biên chế, tiêu chuẩn công chức, trang phục, ấn chỉ; hướng dẫn nghiệp vụ, thanh tra hoạt động của lực lượng địa phương; đề nghị cấp thẻ kiểm soát thị trường cho công chức toàn ngành.
  • Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cục theo phân cấp; quản lý tài sản được giao theo quy định.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Quản lý thị trường

Chi cục Quản lý thị trường hỗ trợ Giám đốc Sở Thương mại quản lý và tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn cấp tỉnh:

  • Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thương mại của các tổ chức, cá nhân tại địa phương; tham mưu cho Sở Thương mại và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các kế hoạch, biện pháp ổn định thị trường và lưu thông hàng hóa.
  • Xây dựng kế hoạch và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính.
  • Quản lý toàn diện về công chức, biên chế, kinh phí, trang thiết bị, bồi dưỡng nghiệp vụ và cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường tại địa phương.
  • Làm thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương trong công tác chống buôn lậu, đầu cơ và gian lận thương mại.

Quyền hạn và trách nhiệm của công chức kiểm soát thị trường

Khi thực thi công vụ, công chức kiểm soát thị trường phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật và quy chế ngành. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, công chức được trao các quyền hạn cụ thể:

  • Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ công tác kiểm tra.
  • Tiến hành kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất giấu hàng hóa, tang vật vi phạm.
  • Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển giao hồ sơ cho cơ quan chức năng giải quyết.
  • Sử dụng vũ khí và các phương tiện chuyên dùng (ô tô, xe mô tô phân khối lớn, thiết bị thông tin liên lạc) theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ.

Chế độ trách nhiệm, khen thưởng và kỷ luật

Nghị định quy định rõ ràng về cơ chế bảo vệ và xử lý trách nhiệm đối với công chức trong lực lượng:

  • Khen thưởng và bảo vệ: Công chức có thành tích xuất sắc được khen thưởng theo quy định. Trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi làm nhiệm vụ sẽ được hưởng các chế độ, chính sách như thương binh, liệt sĩ.
  • Kỷ luật và xử lý vi phạm: Công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây cản trở lưu thông hàng hóa hợp pháp, bao che vi phạm, tiêu cực, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tài sản, tang vật thu giữ sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Biên chế, kinh phí và trang thiết bị hoạt động

Để bảo đảm tính độc lập và hiệu quả hoạt động, nguồn lực của Quản lý thị trường được quy định như sau:

  • Biên chế: Thuộc biên chế quản lý Nhà nước do Chính phủ quy định.
  • Kinh phí: Toàn bộ chi phí hoạt động, tiền lương, phụ cấp của Cục, Chi cục và các Đội Quản lý thị trường do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Mọi khoản thu từ xử phạt vi phạm và xử lý tang vật đều phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước.
  • Trang bị: Công chức quản lý thị trường được hưởng lương theo ngạch, được trang bị đồng phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát thị trường thống nhất trên phạm vi cả nước do Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Nghị định 10/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1995). Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Cục Quản lý thị trường. Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để ban hành hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Chi cục và Đội Quản lý thị trường tại các địa phương.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10/CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10/CP NGÀY 23 THÁNG 1 NĂM 1995 VỀ TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 95/CP ngày 4 tháng 12 năm 1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại và số 35/CP ngày 25 tháng 4 năm 1994 về tổ chức lại công tác chỉ đạo quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng, trưởng Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

I. HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:

Điều 1.- Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo quản lý thống nhất lực lượng quản lý thị trường về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, trang bị nghiệp vụ bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý và chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh phát luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.- Hệ thống tổ chức quản lý thị trường gồm có:

1/ Ở Trung ương: thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.

2/ Ở tỉnh: Thành lập Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại trên cơ sở tổ chức lại bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.

3/ Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có ở địa phương.

Cơ sở quản lý thị trường các cấp (Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường) có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 3.- Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thị trường các cấp như sau:

1/ Cục Quản lý thị trường do Cục trưởng phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó Cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Cục trưởng, Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định.

Cục có cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan đại diện được sử dụng con dấu và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở.

2/ Chi cục Quản lý thị trường do Chi cục trưởng (chức danh Phó Giám đốc Sở) phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó chi cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng do chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó chi cục trưởng do Giám đốc Sở Thương mại quyết định sau khi thoả thuận với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

3/ Đội Quản lý thị trường do Đội trưởng phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó đội trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Đội trưởng, Phó đội trưởng do Giám đốc Sở Thương mại quyết định.

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:

Điều 4.- Cục Quản lý thị trường là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1/ Kiểm tra việc thi hành pháp luật và các chính sách, chế độ, thể lệ trong hoạt động thương mại trên thị trường. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại những chủ trương, biện pháp cần thiết để thực hiện đúng pháp luật và các chính sách, chế độ trong lĩnh vực này.

2/ Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

3/ Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộ thương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định tại các Điều 25, 26 và 27 Luật Tổ chức chính phủ về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại.

4/ Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử phạt hành chính theo thẩm quyền các vụ vi phạm trong hoạt động thương mại.

5/ Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước ở các ngành, các cấp có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

6/ Giúp Bộ theo dõi, quản lý tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, ấn chỉ của lực lượng quản lý thị trường; hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan, công chức quản lý thị trường ở địa phương; đề nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp thẻ kiểm soát cho công chức làm nhiệm vụ kiểm soát thị trường các cấp.

7/ Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cục theo phân cấp của Bộ; quản lý tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.

Điều 5.- Chi cục Quản lý thị trường giúp Giám đốc Sở Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Chi cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1/ Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đề xuất với Sở thương mại và Uỷ ban nhân tỉnh kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hoá theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

2/ Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

3/ Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.

4/ Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

Điều 6.- Công chức kiểm soát thị trường được giao trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Khi thừa hành công vụ phải tuân thủ pháp luật và quy chế công tác về quản lý thị trường, chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm thì công chức làm công tác kiểm soát thị trường được quyền:

1/ Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp tình hình số liệu, tài liệu cần thiết có liên quan đến việc kiểm tra.

2/ Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật vi phạm.

3/ Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý các vi , phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.

4/ Sử dụng vũ khí và các phương tiện chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật (kể cà ô tô, xe mô tô phân khối lớn, thiết bị thông tin liên lạc) để làm nhiệm vụ kiểm tra.

Điều 7. -

1/ Công chức kiểm soát thị trường có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phòng chống có hiệu quả các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Trong khi làm nhiệm vụ, nếu bị thương hoặc hy sinh được hưởng chế độ như đối với thương binh, liệt sĩ.

2/ Công chức kiểm soát thị trưởng lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai phạm pháp luật gây cản trở cho lưu thông hàng hoá và kinh doanh hợp pháp, làm thiệt hại về tài sản của người kinh doanh, bao che vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền bạc, tang vật, phương tiện thu giữ hoặc có hành vi tiêu cực khác thì bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

III. BIÊN CHẾ, KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TRANG BỊ CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:

Điều 8. - Biên chế của quản lý thị trường thuộc biên chế quản lý Nhà nước do Chính phủ quy định. Toàn bộ kinh phí hoạt động của Cục, Chi cục và các Đội Quản lý thị trường kể cả tiền lương và phụ cấp do ngân sách Nhà nước cấp. Mọi khoản thu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý đều nộp và ngân sách Nhà nước.

Điều 9. - Công chức quản lý thị trường hưởng lương theo ngạch công chức, được trang bị đồng phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát thị trường thống nhất trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp.

Ban hành kèm theo Nghị định này bản phụ lục về mẫu phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát của quản lý thị trường.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Điều 10. - Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Cục Quản lý thị trường. Biên chế của Cục Quản lý thị trường nằm trong tổng số biên chế của Bộ Thương mại.

Bộ trưởng Bộ Thương mại sau khi thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Chi cục và Đội Quản lý thị trường ở địa phương.

Điều 11. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)


PHỤ LỤC
VỀ MẪU PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, CẤP HIỆU VÀ THẺ KIỂM TRA CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 23 /1/1995 của Chính phủ)

I. PHÙ HIỆU:

Phù hiệu quản lý thị trường gắn trên mặt trước của mũ Kepi, làm bằng đồng, hình tròn đường kính 32 mm: mặt của phù hiệu phía ngoài nền màu xanh, giữa có ngôi sao vàng 5 cánh nổi trên nền đỏ hình tròn, sát mép phù hiệu có đường viền bằng 2 bông lúa mầu vàng, cuống 2 bông lúa gắn với "bánh xe lịch sử" mầu vàng, trên mặt bánh xe có hàng chữ quản lý thị trường viết tắt là "QLTT" mầu đỏ, xếp cong theo chiều cong của vành bánh xe lịch sử. Phù hiệu được cài lên" cành tùng" bằng nhôm mầu trắng trước khi gắn vào mũ (theo Quyết định số 263/CT ngày 18 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là thủ tướng chính phủ).

Phù hiệu quản lý thị trường gắn trên mặt mũ mềm cũng tương tự như trên nhưng kích thước được thu nhỏ lại với đường kính 25 mm và cành tùng.

II. BIỂN HIỆU:

Biển hiệu quản lý thị trường gắn trên nắp túi áo ngực trái. Kích thước 50 mm x 90 mm; xung quanh có đường viền nhỏ mầu đỏ, nền phù hiệu mầu vàng phía trái dán ảnh cỡ 4 x 6 của công chức. Phía phải chia làm 2 ô: ô phía trên ghi hàng chữ quản lý thị trường và tên tỉnh, thành phố; ô phía dưới ghi họ và tên viên chức, chức vụ và số hiệu của viên chức (2 số đầu là số thứ tự của Đội, ba số sau là thứ tự của công chức).

III. CẤP HIỆU:

Cấp hiệu quản lý thị trường gắn ở ve áo: làm bằng dạ mầu tím than, hình bình hành, dài 52 mm, cao 32 mm, xung quang có đường viền mầu vàng, trên nền cấp hiệu gắn hình phù hiệu quản lý thị trường đường kính 10 mm, cạnh hình phù hiệu là sao năm cánh mầu trắng biểu hiện ngạch công chức quản lý thị trường:

+ Bốn sao là kiểm soát viên cao cấp

+ Ba sao là kiểm soát viên chính

+ Hai sao là kiểm soát viên

+ Một sao là kiểm soát viên trung cấp.

Cấp hiệu quản lý thị trường gắn ở cầu vai: làm bằng dạ mầu tím than, xung quanh có đường viền vàng: đầu to 36 mm, đầu nhỏ 30 mm (hơi nhọn). ở đầu nhỏ gắn một cúc hình chỏm cầu bằng kin loại, mặt cúc dập hình phù hiệu quản lý thị trường nổi. Trên cầu vai gắn sao năm cánh mầu trắng, số sao tương ứng với ngạch công chức quản lý thị trường (như ở ve áo).

IV. THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG:

Thẻ kiểm tra thị trường cấp cho công chức trực tiếp kiểm tra, kiểm soát thị trường. Thẻ được làm bằng bìa cứng, kích thước 100 mm x 140 mm.

Mặt ngoài: có nền mầu đỏ, nửa bên trái để trống, nửa bên phải: phía trên ghi dòng chữ Quốc hiệu; dưới dòng chữ Quốc hiệu là hình phù hiệu quản lý thị trường; dưới hình phù hiệu là dòng chữ thẻ kiểm tra thị trường. Tất cả các chữ đều in bằng nhũ mầu vàng.

Mặt trong: nền thẻ mầu vàng nhạt, trên nền vàng nhạt là hoa văn mầu vàng đậm hơn (Hoa văn là hình phù hiệu quản lý thị trường ở giữa và các tia ra xung quanh là các chữ quản lý thị trường viết tắt).

Phía bên trái thẻ: lần lượt từ trên xuống dưới như sau:

Hàng chữ: Bộ Thương Mại (chữ đen)

Số thẻ Quản lý thị trường (chữ đen)

Ảnh của người được cấp thẻ cỡ 4 x 6 (ảnh được đóng dấu nổi)

Thời hạn dùng thẻ

Phía bên phải: từ trên xuống dưới lần lượt ghi như sau:

Quốc hiệu (chữ đen)

Thẻ kiểm tra thị trường (chữ đỏ)

Tên người được cấp thẻ (chữ đen)

Chứng minh thư nhân dân số (chữ đen)

Chức vụ

Đơn vị công tác

Được kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật trong kinh doanh thương mại, dịch vụ trên thị trường.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 10/CP năm 1995 về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của quản lý thị trường

Số hiệu: 10/CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 23/01/1995
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/03/1995
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 23/01/1995
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 10/CP năm 1995 về tổ chức, nhiệm vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký