Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 268/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí phân bổ cũng như phí sử dụng mã, số viễn thông tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông và được phân bổ mã, số viễn thông; Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp các khoản phí và lệ phí này.

Người nộp phí, lệ phí và cơ quan tổ chức thu
  • Người nộp phí, lệ phí: Là các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động viễn thông và được phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông theo quy định pháp luật.
  • Tổ chức thu phí, lệ phí: Cục Viễn thông (trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông) là đơn vị duy nhất có thẩm quyền tổ chức thu phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
  • Mức thu phí, lệ phí: Được thực hiện chi tiết theo Biểu mức thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư này.
Các trường hợp được miễn lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông

Thông tư quy định cụ thể 04 nhóm đối tượng được miễn thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông bao gồm:

  • Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng nhằm phục vụ trực tiếp cho các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng của quốc gia.
  • Mạng thông tin liên lạc được thiết lập và vận hành nhằm phục vụ công tác phòng chống thiên tai, lụt bão và các hoạt động nhân đạo, cứu trợ xã hội.
  • Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động của các cơ quan Đảng và cơ quan Nhà nước.
  • Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quy chế miễn trừ ngoại giao theo quy định.
Quy định về kê khai và nộp phí, lệ phí
  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp nộp phí: Thực hiện kê khai và nộp phí sử dụng mã, số viễn thông theo định kỳ hàng quý. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo. Đối với các trường hợp được phân bổ mã, số viễn thông mới hoặc phân bổ bổ sung trong quý, nghĩa vụ kê khai và nộp phí sẽ bắt đầu tính từ chính quý được phân bổ đó.
  • Đối với tổ chức thu phí (Cục Viễn thông): Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải thực hiện gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được của tháng trước liền kề vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
  • Kê khai và quyết toán: Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai phí, lệ phí theo tháng và quyết toán theo năm theo đúng các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành (hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản liên quan).
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí
  • Đối với lệ phí phân bổ: Tổ chức thu lệ phí phải nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của tổ chức thu theo định mức quy định.
  • Đối với phí sử dụng mã, số viễn thông: Số tiền phí thu được được phân chia theo tỷ lệ cụ thể: Tổ chức thu phí được giữ lại 45% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo cơ chế tài chính của Cục Viễn thông và quy định chi tiết của Luật phí và lệ phí. Phần còn lại là 55% phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư số 268/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 202/2013/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông, đồng thời thay thế Thông tư số 60/2016/TT-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 202/2013/TT-BTC.

Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các quy định chung của Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 268/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 8 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông và được phân bổ mã, số viễn thông; Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

Người nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông là các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động viễn thông được phân bổ, sử dụng mã, số viễn thông theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Cục Viễn thông (trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông) là tổ chức thu phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.

Điều 5. Đối tượng miễn phí, lệ phí

Miễn thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông đối với những đối tượng sau:

1. Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng.

2. Mạng thông tin liên lạc phục vụ phòng chống thiên tai và hoạt động nhân đạo.

3. Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

4. Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan và tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế miễn trừ ngoại giao.

Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí

1. Tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ và sử dụng mã, số viễn thông kê khai, nộp phí sử dụng mã, số viễn thông theo quý, chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông mới, phân bổ bổ sung từ quý nào thì việc kê khai, nộp phí tính từ quý được phân bổ.

2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Phí sử dụng mã, số viễn thông thu được, tổ chức thu phí được để lại 45% để phục vụ cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 188/2011/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của Cục Viễn thông và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Số phí thu được còn lại (55%) được nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 202/2013/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông và Thông tư số 60/2016/TT-BTC ngày 4 tháng 4 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 202/2013/TT-BTC.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí và lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân Tối cao;
- Toàn án nhân dân Tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; Kiểm toán Nhà nước,
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- UBND, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Công báo; Cục Viễn thông;
- Các Vụ: PC, NSNN, HCSN (Bộ Tài chính);
- Lưu VT, Vụ CST (CST5) (380b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. LỆ PHÍ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG

Số TT

Đối tượng chịu lệ phí

Mức thu

(1.000 đồng/lần)

1

Mã, số viễn thông

350

B. PHÍ SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu

(1.000 đồng/năm)

1

Số thuê bao (tính theo số khả dụng)

1.1

Thuê bao mạng cố định mặt đất

0,3/số/tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1.2

Thuê bao mạng di động mặt đất

a

Từ 8 triệu số trở xuống

1/số

b

Trên 8 triệu số đến 32 triệu số

2/số

c

Trên 32 triệu số đến 64 triệu số

3/số

d

Trên 64 triệu số

4/số

1.3

Thuê bao mạng cố định vệ tinh

1/số

1.4

Thuê bao IP Phone

1/số

2

Mã nhà khai thác

2.1

Đối với 3 chữ số

100.000

2.2

Đối với 4 chữ số

50.000

2.3

Đối với 5 chữ số

25.000

3

Mã mạng di động

3.1

Đối với 2 chữ số

500.000

3.2

Đối với 3 chữ số

50.000

4

Mã dịch vụ

4.1

Đối với 3 chữ số

1.000.000

4.2

Đối với 4 chữ số

100.000

4.3

Đối với 5 chữ số

50.000

5

Số dịch vụ nội vùng

5.1

Dịch vụ nội vùng 4 chữ số

50.000

5.2

Dịch vụ nội vùng 5 chữ số

10.000

5.3

Dịch vụ nội vùng từ 6 chữ số trở lên

5.000

6

Số dịch vụ toàn quốc

6.1

Dịch vụ toàn quốc 4 chữ số

200.000

6.2

Dịch vụ toàn quốc 5 chữ số

20.000

6.3

Dịch vụ toàn quốc 6 chữ số

2.000

6.4

Dịch vụ toàn quốc 7 chữ số

1.000

6.5

Dịch vụ toàn quốc từ 8 chữ số trở lên

500

7

Số dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS)

7.1

Dịch vụ nhắn tin ngắn 3 chữ số

500.000

7.2

Dịch vụ nhắn tin ngắn 4 chữ số

50.000

7.3

Dịch vụ nhắn tin ngắn 5 chữ số

10.000

7.4

Dịch vụ nhắn tin ngắn 6 chữ số

5.000

8

Mã nhận dạng mạng số liệu (DNIC)

50.000

9

Mã điểm báo hiệu

9.1

Mã điểm báo hiệu quốc tế

40.000

9.2

Mã điểm báo hiệu quốc gia

20

10

Mã nhận dạng mạng di động (MNC)

50.000

Ghi chú: Không thu phí, lệ phí đối với các số dịch vụ khẩn cấp, số dịch vụ đo thử và số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc: 113, 114, 115, 100117, 100118, 116, 119..../.

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 268/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 268/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 14/11/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 18/01/2017
Số công báo: Từ số 63 đến số 64
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 268/2016/TT-BTC quy định mức thu, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký