Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 30/2018/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hướng dẫn Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo, quy định chi tiết về giao dịch xuất khẩu gạo vào thị trường có hợp đồng tập trung, việc ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng tập trung và chế độ báo cáo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo. Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu gạo tại Việt Nam.

Chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch và cơ chế đầu mối luân phiên

  • Chỉ định thương nhân đầu mối: Việc chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch hợp đồng tập trung được thực hiện dựa trên các tiêu chí quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP. Trường hợp có từ hai thương nhân trở lên cùng được chỉ định làm đầu mối tại một thị trường có hợp đồng tập trung thì sẽ áp dụng cơ chế đầu mối luân phiên.
  • Cơ chế đầu mối luân phiên: Áp dụng khi nước nhập khẩu yêu cầu chỉ có một thương nhân tham gia ký kết, giao dịch trong mỗi đợt đấu thầu. Chậm nhất 01 ngày từ khi nhận thông báo của nước nhập khẩu, thương nhân đến lượt luân phiên phải báo cáo Bộ Công Thương và Hiệp hội Lương thực Việt Nam về khả năng tham gia. Nếu từ chối, thương nhân tiếp theo sẽ được trao đổi để thay thế mà không bị tính mất lượt luân phiên chính thức của mình. Trường hợp tất cả thương nhân đầu mối không tham gia, Hiệp hội Lương thực Việt Nam sẽ báo cáo Bộ Công Thương và đề xuất thương nhân khác tham gia.
  • Phân bổ chỉ tiêu theo cơ chế luân phiên: Thương nhân đầu mối theo cơ chế luân phiên được trực tiếp xuất khẩu 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung. Trong đó, thương nhân ký kết hợp đồng tập trung thực hiện 2/3 lượng gạo này, các thương nhân đầu mối không ký kết thực hiện 1/3 còn lại.

Trách nhiệm của các thương nhân đầu mối trong cơ chế luân phiên

  • Thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung: Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện 2/3 lượng gạo mà các thương nhân khác được phân giao nhưng không thực hiện hoặc trả lại.
  • Thương nhân đầu mối không ký kết hợp đồng tập trung: Phối hợp với thương nhân ký kết và Hiệp hội Lương thực Việt Nam xây dựng phương án giao dịch, dự thầu; theo dõi sát sao tình hình thị trường; chuẩn bị nguồn hàng và cùng tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm thực hiện 1/3 lượng gạo bị trả lại hoặc không thực hiện từ các thương nhân khác.

Quy định về phân bổ và trả lại chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu

  • Đối tượng phân bổ: Chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung để ủy thác xuất khẩu chỉ được phân bổ cho các thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định. Hiệp hội Lương thực Việt Nam không được phân bổ chỉ tiêu cho thương nhân không có giấy chứng nhận này.
  • Quy trình phân bổ: Sau khi nhận thông tin về hợp đồng tập trung, Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông báo bằng văn bản để thương nhân đăng ký. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, thương nhân gửi hồ sơ đăng ký (gồm văn bản đề nghị, báo cáo thành tích xuất khẩu 06 tháng trước, báo cáo tồn kho và báo cáo xây dựng vùng nguyên liệu nếu có) qua văn bản hoặc email. Hiệp hội Lương thực Việt Nam sẽ cân đối nguồn hàng và mùa vụ để lập phương án phân bổ, thông báo cho thương nhân và báo cáo Bộ Công Thương.
  • Trả lại chỉ tiêu ủy thác: Thương nhân không thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần chỉ tiêu phải gửi văn bản trả lại cho thương nhân đầu mối và Hiệp hội Lương thực Việt Nam trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận quyết định phân bổ. Quá thời hạn này, thương nhân bị coi là không thực hiện chỉ tiêu. Lượng gạo trả lại sẽ được phân bổ lại cho thương nhân khác hoặc chia cho các thương nhân đầu mối theo tỷ lệ 2/3 (cho thương nhân ký kết) và 1/3 (cho thương nhân không ký kết).

Chế độ báo cáo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo

  • Báo cáo định kỳ hàng tháng: Thực hiện vào ngày 20 hàng tháng, báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo gửi về Bộ Công Thương theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục I.
  • Báo cáo định kỳ hàng tuần: Thực hiện vào thứ 5 hàng tuần, báo cáo chi tiết về lượng thóc, gạo thực tế tồn kho theo từng chủng loại cụ thể theo biểu mẫu tại Phụ lục II để phục vụ công tác điều hành.
  • Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được gửi dưới dạng tệp dữ liệu điện tử qua hòm thư điện tử của Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, hoặc gửi qua fax trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật.
  • Báo cáo định kỳ hàng quý và hàng năm: Báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo. Báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp theo mẫu quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.
  • Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của Bộ Công Thương về tình hình thị trường, sản xuất, giá thóc gạo và các yêu cầu khác phục vụ mục đích quản lý điều hành.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Thông tư 30/2018/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 44/2010/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương.

Đối với các thương nhân đã được chỉ định làm đầu mối giao dịch trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng đã ký. Các hợp đồng xuất khẩu gạo đã đăng ký và hợp đồng tập trung đã được phân bổ thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực cũng được tiếp tục thực hiện theo quy định cũ.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2018/TT-BCT

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2018/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Giao dịch xuất khẩu gạo vào thị trường có hợp đồng tập trung và việc ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng tập trung.

2. Chế độ báo cáo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

GIAO DỊCH XUẤT KHẨU GẠO VÀO THỊ TRƯỜNG CÓ HỢP ĐỒNG TẬP TRUNG VÀ VIỆC KÝ KẾT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TẬP TRUNG

Điều 3. Chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch

1. Việc chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch hợp đồng tập trung căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.

2. Trường hợp từ hai thương nhân trở lên được chỉ định làm đầu mối tại một thị trường có hợp đồng tập trung thì thực hiện cơ chế đầu mối luân phiên theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Cơ chế đầu mối luân phiên

1. Cơ chế đầu mối luân phiên là cơ chế được áp dụng khi có từ hai thương nhân trở lên được chỉ định làm đầu mối tại một thị trường có hợp đồng tập trung nhưng cơ quan có thẩm quyền, hoặc nhà nhập khẩu nước ngoài được chỉ định yêu cầu mỗi đợt đấu thầu nhập khẩu gạo theo hợp đồng tập trung chỉ có một thương nhân được tham gia ký kết, giao dịch hợp đồng.

2. Trình tự cơ chế đầu mối luân phiên như sau:

a) Chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của nước nhập khẩu về việc nhập khẩu gạo, thương nhân đến lượt luân phiên báo cáo Bộ Công Thương và Hiệp hội Lương thực Việt Nam về khả năng tham gia đợt đấu thầu.

Trường hợp thương nhân đầu mối đến lượt luân phiên kiến nghị không tham gia thì phải báo cáo rõ nguyên nhân với Bộ Công Thương, thông báo với Hiệp hội Lương thực Việt Nam và (các) thương nhân đầu mối khác.

b) Chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị từ chối tham gia đấu thầu của thương nhân đầu mối đến lượt luân phiên, thương nhân đầu mối đến lượt luân phiên liền tiếp theo trao đổi thống nhất với Hiệp hội Lương thực Việt Nam về khả năng tham gia đấu thầu.

Việc thay thế đi giao dịch, dự thầu sẽ không được tính là lượt luân phiên của thương nhân được cử đi thay thế và thương nhân được tiếp tục tham gia dự thầu đợt đấu thầu tiếp theo theo đúng lượt luân phiên chính thức của mình.

c) Trường hợp tất cả các thương nhân đầu mối không tham gia đợt đấu thầu, Hiệp hội Lương thực Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương lý do các thương nhân đầu mối không tham dự và có thể đề xuất thương nhân khác tham gia giao dịch, dự thầu.

d) Thương nhân tham gia đợt đấu thầu báo cáo Bộ Công Thương trong trường hợp cần hỗ trợ thủ tục liên quan đến việc giao dịch, dự thầu.

3. Phân bổ chỉ tiêu cho các thương nhân đầu mối theo cơ chế luân phiên như sau:

Thương nhân đầu mối theo cơ chế luân phiên được trực tiếp xuất khẩu 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung, trong đó:

Thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung được thực hiện 2/3 (hai phần ba) số lượng 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung. Các thương nhân đầu mối không tham gia ký kết hợp đồng tập trung được phân bổ thực hiện 1/3 (một phần ba) số lượng 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung.

Điều 5. Trách nhiệm của các thương nhân đầu mối trong cơ chế đầu mối luân phiên

1. Thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung theo cơ chế đầu mối luân phiên có trách nhiệm:

a) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.

b) Thực hiện 2/3 (hai phần ba) lượng gạo mà các thương nhân được phân giao nhưng không thực hiện hoặc trả lại.

2. Thương nhân đầu mối không ký kết hợp đồng tập trung theo cơ chế đầu mối luân phiên có trách nhiệm:

a) Cùng thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung và Hiệp hội Lương thực Việt Nam xây dựng phương án giao dịch, dự thầu.

b) Phối hợp với thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung theo dõi tình hình thị trường và các vấn đề liên quan đến đợt đấu thầu; trao đổi với Hiệp hội Lương thực Việt Nam về phương án giao dịch, dự thầu.

c) Tham gia chuẩn bị nguồn hàng để thực hiện hợp đồng; cùng thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký.

d) Thực hiện 1/3 (một phần ba) lượng gạo mà các thương nhân được phân giao nhưng không thực hiện hoặc trả lại.

Điều 6. Đối tượng phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu

1. Việc phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo để uỷ thác xuất khẩu thực hiện theo quy định và tiêu chí quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 19 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.

2. Hiệp hội Lương thực Việt Nam không được phân bổ chỉ tiêu xuất khẩu ủy thác cho các thương nhân không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo được cấp theo quy định của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.

Điều 7. Quy trình phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu

1. Sau khi nhận được báo cáo của thương nhân đầu mối về việc đàm phán, giao dịch, dự thầu hoặc kết quả ký kết hợp đồng tập trung, Hiệp hội Lương thực Việt Nam thông báo ngay bằng văn bản cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo biết để đăng ký chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, thương nhân gửi hồ sơ đăng ký chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu đến Hiệp hội Lương thực Việt Nam bằng văn bản hoặc thư điện tử (email), hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị được phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu của thương nhân, trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại gạo nhận xuất khẩu ủy thác.

b) Báo cáo thành tích xuất khẩu gạo trực tiếp 06 tháng trước đó và tình hình tồn kho thóc, gạo (theo từng chủng loại) của thương nhân, trong đó nêu rõ lượng gạo tồn kho do mua tạm trữ theo chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nếu có).

c) Báo cáo kết quả xây dựng vùng nguyên liệu và thu mua thóc, gạo sản xuất ra từ vùng nguyên liệu của thương nhân (nếu có xây dựng vùng nguyên liệu).

Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký quá thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này, tính theo dấu bưu điện nơi nhận hoặc theo thời điểm nhận thư điện tử (email), sẽ không được xem xét, phân bổ chỉ tiêu.

3. Căn cứ hồ sơ đăng ký của thương nhân, cân đối nguồn gạo hàng hóa và tình hình mùa vụ thu hoạch trong nước, Hiệp hội Lương thực Việt Nam lập phương án phân bổ chỉ tiêu thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thông báo bằng văn bản để các thương nhân đã đăng ký biết, thực hiện.

Hiệp hội Lương thực Việt Nam theo dõi, đôn đốc việc thực hiện hợp đồng tập trung, bao gồm cả việc ký kết, thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương.

Điều 8. Trả lại chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu

1. Trong trường hợp thương nhân không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần chỉ tiêu ủy thác đã được phân bổ thì thương nhân phải có văn bản trả lại chỉ tiêu đó gửi cho các thương nhân đầu mối và Hiệp hội Lương thực Việt Nam trong vòng 3 ngày kể từ ngày có quyết định phân bổ chỉ tiêu của Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Quá thời hạn trên, thương nhân bị xác định là không thực hiện chỉ tiêu ủy thác.

2. Trên cơ sở tổng hợp lượng gạo mà các thương nhân trả lại chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu hoặc không thực hiện, Hiệp hội Lương thực Việt Nam phân bổ lại cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo khác hoặc cho thương nhân đầu mối giao dịch, ký kết hợp đồng. Trường hợp phân bổ lại cho các thương nhân đầu mối trong cơ chế đầu mối luân phiên thì thực hiện theo nguyên tắc thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung thực hiện 2/3 (hai phần ba) lượng gạo, các thương nhân đầu mối không ký kết hợp đồng tập trung thực hiện 1/3 (một phần ba) lượng gạo.

Chương III

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA THƯƠNG NHÂN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO

Điều 9. Báo cáo tình hình ký kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo và lượng thóc gạo, tồn kho

1. Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, thương nhân báo cáo Bộ Công Thương tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo theo Biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định kỳ vào thứ 5 hàng tuần, thương nhân báo cáo Bộ Công Thương về lượng thóc, gạo thực tế tồn kho của thương nhân theo từng chủng loại cụ thể để tổng hợp số liệu phục vụ công tác điều hành. Biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Báo cáo dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) qua hòm thư điện tử: phongnlts@moit.gov.vn. Trong trường hợp có trục trặc kỹ thuật ảnh hưởng đến việc gửi dữ liệu, thương nhân gửi bản fax báo cáo về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) qua số fax: 024.22205520.

Điều 10. Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm và báo cáo đột xuất

1. Thương nhân thực hiện Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.

Báo cáo định kỳ hàng quý, thương nhân gửi về Bộ Công Thương trước ngày 20 của tháng đầu quý kế tiếp. Báo cáo định kỳ hàng năm, thương nhân gửi về Bộ Công Thương trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp.

2. Thương nhân thực hiện Báo cáo đột xuất quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP theo yêu cầu của Bộ Công Thương về tình hình thị trường xuất khẩu, tình hình sản xuất, giá thóc gạo, tình hình sản xuất kinh doanh và các yêu cầu khác phục vụ mục đích quản lý điều hành xuất khẩu gạo.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 44/2010/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.

3. Thương nhân đã được chỉ định làm đầu mối giao dịch trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng đã ký.

4. Đối với hợp đồng xuất khẩu gạo đã được đăng ký, hợp đồng tập trung đã được phân bổ thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện.

5. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, cơ quan, tổ chức và thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, XNK (15).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

PHỤ LỤC I

MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG THÁNG TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..

…….., ngày ….. tháng ….. năm ....

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO

(Tháng...........Năm.............)

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)

Thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018, thương nhân báo cáo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như sau:

1. Tên thương nhân:

2. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:

3. Điện thoại: Fax:

4. Tình hình xuất khẩu của thương nhân từ ngày 15 tháng trước đến ngày 15 của tháng thực hiện báo cáo:

a) Theo chủng loại gạo xuất khẩu

Loại hợp đồng

STT

Chủng loại gạo

Phẩm cấp

Trị giá FOB

(USD)

Lượng xuất khẩu

(Tấn)

Hợp đồng thương mại

1

Gạo trắng

5% tấm

2

Gạo trắng

15% tấm

3

Gạo trắng

25% tấm

4

Gạo trắng

Loại khác

5

Gạo đồ

6

Gạo nếp

7

Gạo thơm

8

Gạo japonica

9

Gạo tấm

10

Loại khác

Tổng cộng

Hợp đồng tập trung (kể cả ủy thác xuất khẩu)

1

Gạo trắng

5% tấm

2

Gạo trắng

15% tấm

3

Gạo trắng

25% tấm

4

Gạo đồ

Tổng cộng

b) Theo thị trường xuất khẩu

Kỳ báo cáo

STT

Thị trường xuất khẩu

(viết tên tiếng Anh)

Trị giá FOB

(USD)

Lượng xuất khẩu

(Tấn)

Hợp đồng thương mại

1

2

Tổng cộng

Hợp đồng tập trung (kể cả ủy thác xuất khẩu)

1

2

Tổng cộng

5. Tình hình ký kết hợp đồng của thương nhân từ ngày 15 tháng trước đến ngày 15 của tháng thực hiện báo cáo:

a) Hợp đồng thương nhân mới ký kết:

STT

Loại hợp đồng

Ngày hợp đồng

Chủng loại gạo

Phẩm cấp

Thị trường xuất khẩu

Số lượng

(Tấn)

Trị giá FOB (USD)

Thời gian giao hàng (giao toàn bộ/giao theo đợt)

1

2

Tổng cộng

b) Hợp đồng đã ký kết mà thương nhân hủy:

STT

Loại hợp đồng

Ngày hợp đồng

Chủng loại gạo

Phẩm cấp

Thị trường xuất khẩu

Số lượng

(Tấn)

Trị giá FOB (USD)

Ngày hủy hợp đồng

1

2

Tổng cộng

Ghi chú:

- Chủng loại gạo chia theo: gạo trắng, gạo đồ, gạo nếp, gạo thơm, gạo japonica, gạo tấm, loại khác.

- Phẩm cấp chia theo gạo 5% tấm, 15% tấm, 25% tấm, 100% tấm, loại khác.

- Thị trường xuất khẩu viết tên tiếng Anh của nước xuất khẩu.

- Trong trường hợp hợp đồng quy định điều kiện giao hàng khác điều kiện FOB, thương nhân quy đổi để có giá trị FOB.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

PHỤ LỤC II

MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG TUẦN LƯỢNG THÓC, GẠO TỒN KHO CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..

BÁO CÁO LƯỢNG THÓC, GẠO TỒN KHO

(Tuần từ ngày… tháng....năm....đến ngày… tháng… năm….)

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)

Thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo báo cáo lượng thóc, gạo tồn kho như sau:

1. Tên thương nhân:

2. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:

3. Điện thoại: Fax:

4. Email: Website:

5. Lượng thóc, gạo tồn kho:

STT

Chủng loại thóc, gạo

Lượng tồn kho tại thời điểm báo cáo (Tấn)

Gạo

Thóc

1

Gạo trắng

2

Gạo đồ

3

Gạo nếp

4

Gạo thơm

5

Gạo japonica

6

Gạo tấm

7

Loại khác:

Tổng cộng

Thương nhân cam kết về nội dung báo cáo trên đây./.

Đồng kính gửi:
- Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
- Sở Công Thương địa phương.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 30/2018/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: 30/2018/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 01/10/2018
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày công báo: 22/10/2018
Số công báo: Từ số 997 đến số 998
Ngày hiệu lực: 15/11/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 30/2018/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký