Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 35-TC/CTN được ban hành năm 1989 bởi Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn bổ sung việc thi hành Nghị định số 222-HĐBT ngày 29/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư.

Văn bản này tập trung điều chỉnh các vấn đề liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, cũng như các loại lệ phí chứng thư phát sinh trong quá trình giao dịch, xác nhận giấy tờ pháp lý tại Việt Nam.

Các nội dung bổ sung và hướng dẫn thi hành từ Điều 1 đến Điều 4

Thông tư tập trung làm rõ các quy định ban đầu mang tính nguyên tắc và phạm vi áp dụng đối với lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư: Hướng dẫn chi tiết về các loại tài sản, giấy tờ, chứng thư thuộc diện phải nộp lệ phí khi thực hiện đăng ký trước bạ hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận chứng thư theo quy định của Nghị định 222-HĐBT.
  • Nguyên tắc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ: Quy định các căn cứ pháp lý và phương pháp xác định trị giá tài sản (như nhà đất, phương tiện vận tải và các tài sản khác) để làm cơ sở áp dụng mức thu lệ phí trước bạ một cách thống nhất và chính xác.
  • Quy trình và thủ tục kê khai, nộp lệ phí: Làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc kê khai, nộp lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư tại các cơ quan tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền thu, đảm bảo tính minh bạch và kịp thời cho ngân sách nhà nước.
  • Các trường hợp miễn, giảm hoặc không thuộc diện chịu lệ phí: Quy định cụ thể về các đối tượng, loại tài sản hoặc các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách hoặc các hoạt động công ích theo chủ trương của Nhà nước.

Hiệu lực thi hành của văn bản

Thông tư 35-TC/CTN-1989 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, bổ sung và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị định 222-HĐBT năm 1987, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế và lệ phí của ngành tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 35-TC/CTN

Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 1989

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35-TC/CTN NGÀY 11 THÁNG 8 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 222-HĐBT NGÀY 5 THÁNG 12 NĂM 1987 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

Để thi hành Nghị định 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư, tiếp theo Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29 tháng 12 năm 1987 hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với kinh tế tập thể, cá thể, bộ Tài chính hướng dẫn việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển dịch tài sản giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước, như sau:

I. VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Theo qui định tại Điều 1 Nghị định số 222-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi sự chuyển dịch tài sản thuộc diện phải đăng ký quản lý với các cơ quan chức năng của Nhà nước, giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau đều phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký sử dụng các trường hợp chuyển dịch tài sản nói trên bao gồm mua, bán, nhượng, cho hay điều động.

2. Trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ.

Đối với tài sản chuyển dịch do mua, bán giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các đoàn thể và cơ quan Nhà nước với nhau thì trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ). Các trường hợp khác trị giá tài sản để tính lệ phí trước bạ là giá thị trường địa phương lúc trước bạ.

3. Những loại tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, những trường hợp chuyển dịch phải nộp lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, tỷ lệ thu, trách nhiệm của người nộp và cơ quan thuế, áp dụng như Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29 tháng 12 năm 1987 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn.

II. SỬA LẠI ĐIỂM 1C, MỤC I, PHẦN A CỦA THÔNG TƯ SỐ 75-TC/CTN NGÀY 29/12/1987 NHƯ SAU:

1. Những tài sản mua của các cơ sở chuyên sản xuất kinh doanh, khi đăng ký sử dụng cũng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ.

2. Những trường hợp chuyển dịch tài sản sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ.

- Tài sản được Nhà nước phân phối sử dụng theo chỉ tiêu, chế độ của Nhà nước.

- Tài sản chuyển dịch do phân chia hay sát nhập cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế quốc doanh.

Quy định này được thi hành kể từ ngày ký. Riêng các tài sản đã chuyển dịch trước đây chưa được cấp phép sử dụng hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng hợp pháp thì chậm nhất là ngày 30 tháng 8 năm 1989 bên nhận tài sản phải đến cơ quan thuế làm thủ tục kê khai đăng ký và nộp lệ phí trước bạ.

Hoàng Quy

(Đã Ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 35-TC/CTN-1989 bổ sung thi hành Nghị định 222-HĐBT 1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 35-TC/CTN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/08/1989
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Hoàng Quy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/1989
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 35-TC/CTN-1989 bổ sung thi hành Nghị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký