Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 75-TC/CTN-1987 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định số 222-HĐBT-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư. Văn bản này quy định chi tiết về các loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, trách nhiệm của người nộp và cơ quan thuế, cũng như các mức thu lệ phí đối với các loại chứng thư hành chính, pháp lý và kinh tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng lệ phí trước bạ

Thông tư quy định rõ mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với các tài sản thuộc diện phải đăng ký quản lý với cơ quan Nhà nước đều phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ. Cụ thể:

  • Các loại tài sản phải nộp lệ phí trước bạ: Bao gồm nhà đất (quyền sở hữu hoặc quản lý nhà, quyền sử dụng đất); xe ô tô các loại; xe gắn máy (xe hai bánh, xe ba bánh, xe lam, xe xích lô máy); tàu thuyền (ca nô, xà lan, thuyền dùng để vận tải hàng hóa, hành khách hoặc đánh cá trên sông biển); và các phương tiện, tài sản khác như xe xích lô, xe lôi, xe ba gác, video cassette, camera, súng hơi.
  • Các trường hợp chuyển dịch phải nộp lệ phí: Áp dụng đối với các giao dịch mua bán, nhượng đổi, cho không, hoặc thừa kế giữa các cá nhân, tập thể, tổ chức đoàn thể xã hội, cơ quan ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam với nhau hoặc với các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, đoàn thể, cơ quan Nhà nước. Trường hợp nhận tài sản từ nước ngoài gửi về khi đăng ký sử dụng hoặc sở hữu cũng phải nộp lệ phí trước bạ.
  • Các trường hợp chuyển dịch không phải nộp lệ phí trước bạ: Tài sản là hàng hóa mua từ các cơ sở chuyên sản xuất kinh doanh những mặt hàng thuộc diện nộp lệ phí trước bạ (ví dụ mua xe máy của cửa hàng mậu dịch quốc doanh, mua thuyền của hợp tác xã đóng thuyền); nhà đất được cơ quan Nhà nước phân phối sử dụng; đổi nhà đất với cơ quan Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước. Các trường hợp chuyển dịch tài sản giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, đoàn thể, cơ quan Nhà nước với nhau được thực hiện theo chế độ riêng.
  • Người nộp lệ phí trước bạ: Trong giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho không hoặc thừa kế, người nhận tài sản là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ. Trong giao dịch trao đổi tài sản, cả hai bên tham gia đều phải nộp lệ phí trước bạ tính trên trị giá tài sản mà mỗi bên nhận được.

Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ

  • Trị giá tài sản tính lệ phí: Được xác định theo giá thị trường tại thời điểm trước bạ. Đối với tài sản bán cho các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, đoàn thể hoặc cơ quan Nhà nước, trị giá tài sản được tính theo giá thực tế thanh toán.
  • Mức tỷ lệ 3% trị giá tài sản: Áp dụng đối với các trường hợp thừa kế tài sản (theo quy định của pháp luật và di chúc); phân chia tài sản chung của cộng đồng sở hữu để công nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng riêng (nộp lệ phí trên phần tài sản được chia); phân chia tài sản chung của hai vợ chồng khi ly hôn (mỗi người nộp lệ phí trước bạ trên giá trị phần tài sản mình nhận được).

Trách nhiệm của người nộp lệ phí và cơ quan thuế

  • Trách nhiệm của người nộp: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập văn bản chuyển dịch tài sản (giấy mua bán, nhượng, đổi, cho, di chúc, giao kèo, hợp đồng), người nộp phải đến cơ quan thuế công thương nghiệp nơi người nhận tài sản cư trú để làm tờ khai, xuất trình chứng từ cần thiết và nộp lệ phí trước khi được cơ quan quản lý cấp giấy phép sử dụng hoặc chứng nhận sở hữu. Đối với tài sản chuyển dịch từ năm 1987 trở về trước chưa được cấp giấy phép, hạn cuối cùng để làm thủ tục và nộp lệ phí trước bạ là ngày 30/03/1988.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tiếp nhận tờ khai, kiểm tra thực trạng, trị giá tài sản và các chứng từ liên quan; tính và thu đúng mức lệ phí, ghi sổ trước bạ, đóng dấu "đã nộp lệ phí trước bạ" vào tờ khai và cấp biên lai cho người nộp; tổ chức lưu giữ, bảo quản hồ sơ chặt chẽ; phối hợp với các cơ quan chức năng (công an, nhà đất, giao thông, tòa án, văn hóa...) để quản lý và tránh gây phiền hà cho người nộp lệ phí.

Tổ chức thực hiện, khiếu nại và khen thưởng về lệ phí trước bạ

  • Bộ máy thu lệ phí: Tại khu vực nội thành của TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, thành lập phòng thu lệ phí trước bạ trực thuộc Chi cục thuế công thương nghiệp. Các địa phương khác do phòng thuế công thương nghiệp quận, huyện trực tiếp tổ chức thu.
  • Giải quyết khiếu nại: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại về thu nộp lệ phí trước bạ. Nếu người dân tiếp tục khiếu nại, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc đặc khu trực thuộc Trung ương sẽ giải quyết và đây là quyết định cuối cùng.
  • Chế độ khen thưởng: Người có công phát hiện các trường hợp trốn lậu lệ phí trước bạ và giúp cơ quan thuế thu hồi được tiền thất thoát sẽ được hưởng 10% số tiền phạt gian lận, mức thưởng tối đa không quá 50.000 đồng cho mỗi vụ việc.
  • Quản lý nguồn thu: Hàng ngày, cơ quan thuế phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo đúng mục lục ngân sách quy định (Chương tương ứng, Loại 14, Khoản 01, Hạng 9, Mục 24).

Quy định về lệ phí chứng thư

Lệ phí chứng thư được áp dụng đối với các loại giấy tờ hành chính, pháp lý và kinh tế khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chứng thực hoặc cấp phát:

  • Chứng thư hành chính: Bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, bản sao học bạ, bản sao giấy khai sinh và các loại bản sao khác do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện có mức thu là 50 đồng/mỗi lần sao.
  • Chứng thư pháp lý: Giấy khai sinh, chứng nhận kết hôn thu 100 đồng/chứng thư; đơn kiện, phán quyết của tòa án thu 200 đồng/chứng thư; chứng thư ly hôn thu 500 đồng (do người chủ động xin ly hôn nộp); các chứng thư pháp lý khác thu 200 đồng/chứng thư.
  • Chứng thư kinh tế: Hợp đồng kinh tế, giấy chứng nhận nhãn hiệu, chứng nhận phẩm chất, biên bản thanh lý hợp đồng thu 500 đồng/chứng thư.
  • Phương thức thu và quản lý tem chứng thư: Cơ quan chức năng thực hiện loại chứng thư nào thì trực tiếp thu lệ phí chứng thư đó. Việc thu lệ phí được thực hiện bằng cách dán tem chứng thư do Sở Tài chính tỉnh, thành phố thống nhất quản lý và phát hành. Trường hợp chưa kịp in tem, địa phương được phép dùng biên lai thu tiền thay thế dưới sự hướng dẫn của Sở Tài chính.
  • Phân bổ nguồn thu lệ phí chứng thư: Số tiền thu được phải nộp vào ngân sách của cấp quản lý tương ứng theo định kỳ hoặc hàng ngày (Chương tương ứng, Loại 15, Khoản 00, Hạng 1, Mục 47). Cơ quan trực tiếp thu lệ phí chứng thư được giữ lại 20% tổng số tiền thu được để chi phí cho công tác chứng thư và khen thưởng cho người làm tốt.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 75-TC/CTN-1987 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1988. Tất cả các quy định trước đây của các địa phương và các ngành trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh sẽ được phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 75-TC/CTN

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1987

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 75-TC/CTN NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1987 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 222-HĐBT NGÀY 5 THÁNH 12 NĂM 1987 CỦA HĐBT VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

Thi hành Nghị định số 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

A. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:

I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ, NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ.

Điều 1. Nghị định của HĐBT đã nêu "Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng về nhà đất, xe ôtô, xe gắn máy, tàu thuyền v.v... (dưới đây gọi chung là tài sản) bao gồm mua bán, nhượng đổi, cho không, hay thừa kế đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế. Bộ Tài chính hướng dẫn và giải thích rõ những loại tài sản phải trước bạ và những trường hợp chuyển dịch tài sản phải nộp lệ phí trước bạ như sau:

a. Những loại tài sản phải nộp lệ phí trước bạ.

Theo quy định của Điều 1 Nghị định số 222-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi sự chuyển dịch các loại tài sản thuộc diện phải đăng ký quản lý với các cơ quan chức năng của Nhà nước đều phải nộp lệ phí trước bạ.

Cụ thể là:

- Nhà đất, bao gồm quyền sở hữu hoặc quản lý nhà, quyền sử dụng đất.

- Xe ôtô các loại

- Xe gắn máy bao gồm: xe hai bánh, xe ba bánh, xe lam, xe xích lô máy.

- Tàu thuyền bao gồm cả ca nô, xà lan, thuyền dùng để vận tải hàng hoá, hành khách hoặc đánh cá trên sông biển. Các tài sản hoặc phương tiện khác bao gồm: xe xích lô, xe lôi, xe ba gác, video cát sét, camêra, súng hơi.

b. Các trường hợp chuyển dịch tài sản sau đây phải nộp lệ phí trước bạ:

- Chuyển dịch tài sản giữa cá nhân, tập thể, tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế, cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam với nhau.

- Chuyển dịch tài sản giữa cá nhân, tập thể, tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài với các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, đoàn thể, cơ quan Nhà nước hoặc ngược lại.

- Trường hợp nhận tài sản của cá nhân hay tổ chức từ nước ngoài gửi về, khi đăng ký sử dụng hoặc sở hữu cũng phải nộp lệ phí trước bạ.

c. Những trường hợp chuyển dịch tài sản sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ.

- Những tài sản là hàng hoá do mua của các cơ sở chuyên sản xuất kinh doanh những mặt hàng thuộc diện nộp lệ phí trước bạ.

Ví dụ:

+ Mua xe máy của cửa hàng mậu dịch quốc doanh

+ Mua thuyền của HTX đóng thuyền

- Nhà, đất được các cơ quan Nhà nước phân phối sử dụng

- Đổi nhà, đất với cơ quan Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước.

d. Các trường hợp chuyển dịch tài sản giữa các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, đoàn thể cơ quan Nhà nước với nhau có chế độ riêng.

2. Người nộp lệ phí trước bạ.

- Trường hợp mua bán, nhượng, cho không hay thừa kế thì người nhận tài sản phải nộp lệ phí trước bạ.

- Trường hợp đổi tài sản thì các bên tham gia đổi tài sản đều phải nộp lệ phí trước bạ trên trị giá tài sản mỗi bên nhận được.

II. CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

1. Trị giá tài sản chuyển dịch được tính theo giá thị trường lúc trước bạ.

Đối với các tài sản bán cho các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, đoàn thể, cơ quan Nhà nước thì trị giá tài sản là giá thực tế thanh toán.

2. Tỷ lệ 3% trị giá tài sản áp dụng đối với các trường hợp chuyển dịch tài sản sau đây:

- Thừa kế tài sản.Thừa kế tài sản là sự chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo luật và theo di chúc, quy định tại Thông tư số 81/TANDTC ngày 24/7/1982 "về việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế" của Toà án nhân dân tối cao.

- Phân chia tài sản giữa các cộng đồng sở hữu chung về tài sản để mỗi người được công nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì nộp lệ phí trước bạ trên phần tài sản được chia.

- Việc phân chia tài sản chung của hai vợ chồng khi ly hôn, mỗi người phải nộp lệ phí trước bạ trên giá trị tài sản được chia.

III. TRÁCH NHIỆM CỦÂ NGƯỜI NỘP VÀ CƠ QUAN THUẾ

1. Trách nhiệm của người nộp lệ phí trước bạ

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển dịch tài sản giữa hai bên (giấy mua, bán, nhượng, đổi, cho, di chúc, giao kèo, hợp đồng) người nộp lệ phí trước bạ phải đến cơ quan thuế công thương nghiệp nơi bên nhận tài sản cư trú làm tờ khai chuyển dịch tài sản (theo mẫu quy định), xuất trình các chứng từ cần thiết và nộp lệ phí trước bạ trước khi được các cơ quan quản lý chức năng cấp giấy phép sử dụng hoặc giấy chứng nhận sở hữu.

- Riêng các tài sản chuyển dịch từ năm 1987 trở về trước, chưa được cấp giấy phép sử dụng hoặc giấy chứng nhận sở hữu thì chậm nhất là ngày 30/3/1988 phải đến cơ quan thuế công thương nghiệp nơi người sở hữu sử dụng tài sản cư trú để làm thủ tục và nộp lệ phí trước bạ.

2. Trách nhiệm của cơ quan thuế:

a. Nhận được tờ khai, cơ quan thuế phải kiểm tra thực trạng tài sản, trị giá tài sản, và các chứng từ về chuyển dịch tài sản trước bạ.

b. Tính và thu đúng mức lệ phí, ghi sổ trước bạ, đóng dấu "đã nộp lệ phí trước bạ" vào tờ khai chuyển dịch tài sản và cấp biên lai thu tiền giao 1 bản tờ khai cho người nộp lệ phí.

c. Hồ sơ trước bạ của từng tài sản đã trước bạ, cơ quan thuế phải tổ chức lưu giữ và bảo quản cẩn thận để kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.

d. Thường xuyên tổ chức phối hợp với cơ quan chức năng công an, nhà đất, giao thông, toà án, văn hoá... để đảm bảo quản lý chặt chẽ mọi trường hợp chuyển dịch tài sản và thu đủ lệ phí trước bạ theo quy định, đồng thời tránh những thủ tục phức tạp gây phiền hà cho người nộp lệ phí.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Tổ chức bộ máy thu lệ phí trước bạ.

- Nội thành các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng thành lập phòng thu lệ phí trước bạ trực thuộc Chi cục thế công thương nghiệp.

- Các nơi khác do phòng thuế công thương nghiệp quận, huyện tổ chức thu lệ phí trước bạ.

2. Giải quyết khiếu nại:

Những khiếu nại về thu nộp lệ phí trước bạ do cơ quan thuế các cấp giải quyết, nếu vẫn còn khiếu nại thì UBND tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương giải quyết. Quyết định của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương là quyết định cuối cùng.

3. Khen thưởng:

Người có công phát hiện các trường hợp trốn lậu về lệ phí trước bạ và giúp cơ quan thuế thu được số lệ phí gian lận thì sẽ được hưởng 10% số tiền phạt về gian lận, mỗi vụ thưởng tối đa không quá 50.000 đ.

4. Hàng ngày cơ quan thuế phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách, nộp vào các chương tương ứng, loại 14 khoản 01 hạng 9 mục 24 của mục lục Ngân sách Nhà nước.

B. LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

I. ĐỐI TƯỢNG VỀ MỨC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

1. Chứng thư về hành chính bao gồm:

Bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, bản sao học bạ, bản sao giấy khai sinh, các loại bản sao khác là UBND các cấp thực hiện thì mỗi lần sao nộp 50 đồng.

2. Các chứng thư về pháp lý gồm:

- Giấy khai sinh, chứng nhận kết hôn mỗi chứng thư nộp 100 đồng.

- Các đơn kiện, phán quyết của toà án mỗi chứng thư nộp 200 đồng.

- Mỗi chứng thư ly hôn nộp 500 đồng, do người chủ động xin ly hôn nộp.

- Các chứng thư pháp lý khác, mỗi chứng thư nộp 200 đồng.

3. Chứng thư về kinh tế gồm:

Các hợp đồng kinh tế, các giấy chứng nhận nhãn hiệu, phẩm chất, các biên bản thanh lý hợp đồng mỗi chứng thư nộp 500 đồng.

II. TỔ CHỨC THU NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

1. Cơ quan chức năng thực hiện loại chứng thư gì thì trực tiếp thu lệ phí chứng thư đó.

2 Phát hành và quản lý tem chứng thư:

- Mỗi chứng thư phải dán tem do Sở Tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thống nhất, quản lý phát hành trên địa bàn.

- Trước mắt nếu địa phương nào chưa in kịp tem thì báo cáo UBND tỉnh, thành phố, đặc khu cho phép dùng biên lai thu tiền thay tem chứng thư.

- Sở Tài chính hướng dẫn việc giao nhận, thanh quyết toán tem chứng thư (hoặc biên lai thu tiền) cho từng đơn vị thu lệ phí chứng thư.

3. Số tiền lệ phí chứng thư phải nộp vào ngân sách hàng ngày hoặc định kỳ theo quy định của Ngân hàng cơ quan thu lệ phí thuộc cấp nào thu, thì nộp vào ngân sách của cấp đó, theo chương tương ứng, loại 15 khoản 00, hạng 1, mục 47 của mục lục ngân sách Nhà nước.

4. Cơ quan thu lệ phía chứng thư được hưởng 20% số tiền thu được để chi phí cho việc chứng thư, và thưởng cho những người làm tốt công tác chứng thư.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1988. Tất cả các quy định trước đây của các địa phương, các ngành trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét giải quyết.

Trần Tiêu

(Đã Ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 75-TC/CTN-1987 hướng dẫn thi hành Nghị định 222-HĐBT-1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 75-TC/CTN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 29/12/1987
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trần Tiêu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1988
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 75-TC/CTN-1987 hướng dẫn thi hành Ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký