Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 37/2014/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho công tác giảng dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số, các Sở Giáo dục và Đào tạo, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc mua sắm, quản lý và sử dụng thiết bị dạy học trong nhà trường.

Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cho các môn tiếng dân tộc thiểu số

Thông tư ban hành kèm theo danh mục chi tiết các trang thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ cho việc dạy và học của 6 thứ tiếng dân tộc thiểu số, cụ thể bao gồm:

  • Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đối với môn tiếng Hmông áp dụng cho cấp Tiểu học.
  • Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đối với môn tiếng Khmer áp dụng cho cả hai cấp học là cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở.
  • Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đối với môn tiếng Bahnar áp dụng cho cấp Tiểu học.
  • Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đối với môn tiếng Jrai áp dụng cho cấp Tiểu học.
  • Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đối với môn tiếng Êđê áp dụng cho cấp Tiểu học.
  • Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đối với môn tiếng Chăm áp dụng cho cấp Tiểu học.

Quy định về mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học

Để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả của việc trang bị cơ sở vật chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các địa phương:

  • Các Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thực hiện việc mua sắm trang thiết bị theo đúng danh mục đã được ban hành.
  • Công tác bảo quản, lưu trữ và bảo dưỡng thiết bị phải được thực hiện thường xuyên, khoa học nhằm kéo dài tuổi thọ và hiệu quả sử dụng của đồ dùng dạy học.
  • Quá trình khai thác, sử dụng thiết bị dạy học phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, phục vụ đắc lực cho việc truyền tải kiến thức tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số, đồng thời phải triệt để thực hành tiết kiệm, tránh tình trạng lãng phí hoặc mua sắm không đúng nhu cầu thực tế.

Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị

Việc triển khai thực hiện Thông tư được phân công cụ thể cho các chức danh và đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các địa phương:

  • Ở cấp Trung ương: Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát và hướng dẫn thi hành.
  • Ở cấp địa phương: Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Thông tư tại địa bàn quản lý.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 37/2014/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2015.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2014/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:

1. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Hmông cấp Tiểu học;

2. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Khmer cấp Tiểu học và Trung học cơ sở;

3. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Bahnar cấp Tiểu học;

4. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Jrai cấp Tiểu học;

5. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Êđê cấp Tiểu học;

6. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Chăm cấp Tiểu học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2015.

Căn cứ Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư này, các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học phục vụ việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, đảm bảo hiệu quả và tránh lãng phí.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này ./.

Nơi nhận:
- VP Chủ tịch nước;
- VP Chính phủ;
- VP Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc của QH;
- Ủy ban VHGD TNTNNĐ của QH;
- Ban TGTW;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND,UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (để phối hợp);
- Công báo;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Website của Chính phủ;
- Website của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Cục CSVCTBTH, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Nghĩa

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 37/2014/TT-BGDĐT về Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 37/2014/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 02/12/2014
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
Ngày công báo: 26/12/2014
Số công báo: Từ số 1149 đến số 1150
Ngày hiệu lực: 16/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 37/2014/TT-BGDĐT về Danh mục thiết b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký