Thông tư 55/2003/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 04 tháng 06 năm 2003 nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về giá tính lệ phí trước bạ, mức thu đối với một số loại tài sản đặc thù và quy trình kê khai, nộp thuế nhằm bảo đảm tính minh bạch và phù hợp với thực tế kinh tế - xã hội thời kỳ đó.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài (bao gồm cả các tổ chức, cá nhân liên doanh hoặc có vốn đầu tư nước ngoài) có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các loại tài sản chịu lệ phí trước bạ bao gồm: nhà, đất, tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn và súng thể thao.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
1. Sửa đổi quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định dựa trên diện tích đất chịu lệ phí trước bạ nhân với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai.
- Đối với nhà, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ nhân với giá một mét vuông nhà xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, kết hợp với tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai.
- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ được tính theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế.
2. Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải và các tài sản khác
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là trị giá tài sản thực tế trên thị trường nội địa tại thời điểm kê khai trước bạ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện này để làm căn cứ áp dụng thống nhất tại địa phương, tránh thất thu thuế.
- Đối với tài sản nhập khẩu trực tiếp hoặc mua lại từ các đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) thực tế phải nộp.
3. Sửa đổi mức thu lệ phí trước bạ đối với một số loại tài sản
- Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được duy trì ở mức 1%.
- Mức thu đối với tàu, thuyền, ca nô, xuồng máy là 1%.
- Mức thu đối với xe máy là 2%. Riêng xe máy của các tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.
- Mức thu đối với ô tô, súng săn, súng thể thao là 2%.
- Khống chế mức lệ phí trước bạ tối đa cho một tài sản (trừ đất và nhà xưởng sản xuất kinh doanh) là 500 triệu đồng.
4. Bổ sung các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
- Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
- Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tài sản chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang nhân dân.
- Nhà, đất thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, con nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật.
5. Quy trình kê khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ
- Chủ tài sản có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ theo đúng mẫu quy định và nộp hồ sơ cho cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền lệ phí trước bạ phải nộp và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn tối đa là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan Thuế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 55/2003/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ do Tổng cục Thuế phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chi tiết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2003/TT-BTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2003 |
Căn cứ Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 176/1999/NĐ-CP và Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 về lệ phí trước bạ;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP như sau:
I- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 3, MỤC II THÔNG TƯ SỐ 28/2000/TT-BTC:
3. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ được quy định như sau:
3.1. Nhà, đất là: 1%
3.2. Tàu, thuyền: 1%; riêng tàu đánh cá xa bờ là: 0,5%
Tàu đánh cá xa bờ là tàu được lắp máy chính có công suất từ 90 mã lực (CV) trở lên, khi nộp lệ phí trước bạ chủ tàu phải xuất trình cho cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký:
- Biên bản kiểm tra kỹ thuật do cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp.
- Giấy tờ xác minh nguồn gốc hợp pháp của tàu, ghi rõ số máy, công suất máy chính của tàu thuộc đối tượng kê khai lệ phí trước bạ
3.3. Ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao là: 2%; Riêng:
a) Ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ ôtô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp) và xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở, nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam (không phân biệt xe mới 100% hay xe đã qua sử dụng) là: 5%.
b) Đối với ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp) và xe máy mà chủ tài sản đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a trên đây, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn được áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ thấp hơn thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 2% đối với ôtô và 1% đối với xe máy..
Trường hợp chủ tài sản trên đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a trên đây thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%.
c) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được áp dụng tỷ lệ là 1%, trừ những trường hợp quy định tại điểm b trên đây.
d) Đối với xe ôtô chở người từ 7 chỗ ngồi trở xuống hoạt động kinh doanh vận tải chở khách, nộp lệ phí trước bạ là 2%, bao gồm:
d.1) Xe ôtô từ 7 chỗ ngồi trở xuống của các tổ chức, cá nhận kinh doanh vận tải hành khách, như: công ty taxi, công ty kinh doanh vận tải hành khách, công ty vận tải khách du lịch,... Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế:
- Giấy giới thiệu của tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách (đối với tổ chức). Giấy giới thiệu phải ghi rõ số lượng, chủng loại xe nộp lệ phí trước bạ .
- Chứng từ mua xe hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển hành khách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có công chứng nhà nước).
d.2) Xe ôtô con cho thuê tài chính đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách). Công ty cho thuê tài chính thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế:
- Giấy giới thiệu của công ty cho thuê tài chính, ghi rõ số lượng, chủng loại xe ôtô đăng ký để cho thuê tài chính.
- Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động cho thuê tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu là bản sao thì phải có công chứng nhà nước)
- Hợp đồng cho thuê tài chính ký kết giữa công ty cho thuê tài chính với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách thuê tài chính, trong đó phải ghi rõ: số lượng xe ôtô từ 7 chỗ ngồi chở xuống cho thuê tài chính, thời hạn thuê (nếu là bản sao thì phải có công chứng nhà nước).
- Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển hành khách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho bên thuê tài chính là tổ chức, cá nhân đứng tên ký hợp đồng thuê tài chính (bản sao có công chứng nhà nước).
e) Mức thu lệ phí trước bạ xác định theo tỷ lệ (%) nêu tại điểm 3.1, 3.2, 3.3 trên đây tối đa là 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng/1 tài sản. Riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất kinh doanh.
f) Trong mục này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
f.1) Xe ôtô con chở người từ 7 chỗ ngồi trở xuống, không bao gồm xe lam.
f.2) Xe máy, gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, không kể xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật.
f.3) Các thành phố, thị xã nêu tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính nhà nước, cụ thể như sau:
- Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố trực thuộc trung ương khác (như thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng...) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn.
- Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
II- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TIẾT K1, ĐIỂM 3, MỤC I THÔNG TƯ SỐ 28/2000/TT-BTC NHƯ SAU:
k1) Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,...); Xã viên hợp tác xã góp vốn vào hợp tác xã thì tổ chức nhận tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn; hoặc khi các tổ chức này giải thể phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. Ngoài ra, nếu các hợp tác xã có quyết định điều chuyển tài sản giữa các xã viên thuộc thành viên hợp tác xã với nhau thì người nhận tài sản cũng không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng.
Cá nhân góp vốn bằng tài sản vào hợp tác xã, sau đó ra khỏi hợp tác xã nhận lại tài sản thì không phải nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp này người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan Thuế:
- Quyết định thành lập hợp tác xã hoặc điều lệ hoạt động của hợp tác xã, kèm theo danh sách cá nhân thành viên hợp tác xã hoặc giấy tờ chứng minh vốn góp vào hợp tác xã bằng tài sản của cá nhân xã viên góp vốn (bản sao có công chứng nhà nước).
- Quyết định của hợp tác xã hoàn trả vốn bằng tài sản cho xã viên ra khỏi hợp tác xã (bản sao có công chứng nhà nước).
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do hợp tác xã đứng tên.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về lệ phí trước bạ trái với Nghị định số 47/2003/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 58-TC/TCT năm 1997 sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT 1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 34/1998/TT-BTC bổ sung Thông tư 42-TC/TCT-1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 58/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193/CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 117/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế và lệ phí trước bạ quy định tại Điều 13 Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 140/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 193/CP-1994 quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 9 Thông tư 18/2004/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 245/2003/QĐ-TTg về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 58-TC/TCT năm 1997 sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT 1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 34/1998/TT-BTC bổ sung Thông tư 42-TC/TCT-1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 58/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193/CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 117/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế và lệ phí trước bạ quy định tại Điều 13 Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 140/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 193/CP-1994 quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7 Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8 Thông tư 18/2004/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 245/2003/QĐ-TTg về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên do Bộ Tài chính ban hành