Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 58/1998/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19-TC/TCT ngày 16/03/1995 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ về lệ phí trước bạ. Văn bản này tập trung vào việc cải tiến quy trình thủ tục hành chính, điều chỉnh và chuẩn hóa mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhằm phân định rõ ràng trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Quy trình quản lý và xử lý hồ sơ khai lệ phí trước bạ được chuẩn hóa thống nhất trên phạm vi cả nước, áp dụng trực tiếp tại các Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã.

Quy định về phần tự kê khai của người nộp thuế

Đây là phần dành riêng cho tổ chức, cá nhân có tài sản trước bạ tự khai báo thông tin một cách trung thực và chính xác. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ thông tin cá nhân hoặc thông tin tổ chức bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có) để cơ quan thuế thiết lập hồ sơ theo dõi.
  • Kê khai chi tiết về đặc điểm của tài sản chịu lệ phí trước bạ như loại tài sản (nhà, đất, phương tiện giao thông...), nhãn hiệu, số khung, số máy, thể tích làm việc, diện tích, nguồn gốc tài sản và các giấy tờ hợp pháp kèm theo.
  • Xác định giá trị tài sản theo hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn chứng từ hợp lệ để làm cơ sở đối chiếu.
  • Người kê khai phải ký tên, ghi rõ họ tên và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã khai báo.

Quy định về phần kiểm tra của cơ quan thuế

Sau khi tiếp nhận tờ khai từ người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện kiểm tra thực tế hồ sơ pháp lý của tài sản:

  • Đối chiếu thông tin tự kê khai của người nộp thuế với các chứng từ gốc kèm theo như hóa đơn mua bán, giấy tờ chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sở hữu cũ hoặc các quyết định giao đất, cấp nhà của cơ quan có thẩm quyền.
  • Xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ trước bạ.
  • Ghi nhận kết quả kiểm tra vào tờ khai, xác định rõ tài sản có đủ điều kiện để tính lệ phí trước bạ hay thuộc diện được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.
  • Cán bộ kiểm tra phải ký tên và ghi rõ họ tên để chịu trách nhiệm về kết quả đối chiếu, xác minh của mình.

Quy định về phần tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế

Đây là bước cuối cùng trong quy trình xử lý hồ sơ trước bạ, do bộ phận chuyên trách của cơ quan thuế thực hiện dựa trên kết quả kiểm tra:

  • Xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ dựa trên bảng giá tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm trước bạ hoặc giá trị trên hóa đơn hợp lệ (chọn mức giá cao hơn theo quy định).
  • Áp dụng đúng mức thuế suất (tỷ lệ phần trăm) quy định cho từng loại tài sản cụ thể theo Nghị định 193/CP và các văn bản hướng dẫn hành hành.
  • Tính toán chính xác số tiền lệ phí trước bạ phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và số tiền thực nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Ghi rõ thời hạn nộp tiền, địa điểm nộp và các hướng dẫn cần thiết để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ.
  • Lãnh đạo cơ quan thuế hoặc người được ủy quyền ký duyệt, đóng dấu xác nhận thông báo nộp lệ phí trước bạ.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 58/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau khi ban hành, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Thông tư này. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng mẫu tờ khai mới, đảm bảo quy trình thu nộp lệ phí trước bạ diễn ra nhanh chóng, minh bạch và đúng pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 58/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 1998

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 58/1998/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 19 TC/TCT NGÀY 16/3/1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 193/CP NGÀY 29/12/1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Công văn số 197/CP-KTN ngày 25/2/1998 của Chính phủ về việc miễn thu lệ phí trước bạ nhà, đất đối với cơ quan hành chính sự nghiệp;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 như sau:

1. Bổ sung vào mục I Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính một điểm hướng dẫn thực hiện Công văn số 197/CP-KTN ngày 25/2/1998 của Chính phủ như sau:

a. Miễn thu lệ phí trước bạ nhà, đất là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính sự nghiệp khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất theo Quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 399 TC/QLCS ngày 17/5/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

- Cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc đối tượng được miễn nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là trụ sở làm việc bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhà nước, cơ quan tư pháp Nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước trực tiếp cấp kinh phí để hoạt động.

- Đối với nhà, đất là trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng đã được Nhà nước xác nhận, quyết định chuyển giao quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và đã nộp lệ phí trước bạ theo Thông tư số 82 TC/VI ngày 11/11/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản của Đảng được Nhà nước xác nhận; chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng theo Quyết định số 248/CT ngày 02/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này.

b. Nhà, đất là trụ sở làm việc thuộc đối tượng miễn thu lệ phí trước bạ là các loại nhà, đất được quy định tại điểm 1, mục I Thông tư số 45 TC/QLCS ngày 14/6/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý nhà làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp. Các loại nhà, đất khác của cơ quan hành chính sự nghiệp ngoài quy định tại điểm 1, mục I Thông tư số 45 TC/QLCS không thuộc đối tượng được miễn thu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước.

c. Cơ quan hành chính sự nghiệp đóng trụ sở ở địa phương nào có trách nhiệm kê khai nộp lệ phí trước bạ với cơ quan thuế ở địa phương đó để được cơ quan thuế xem xét, xác nhận thuộc đối tượng miễn nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký nhà, đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ, tài liệu để làm căn cứ xét miễn nộp lệ phí trước bạ nhà, đất kèm theo tờ khai lệ phí trước bạ ngoài quy định đã được hướng dẫn tại Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính còn được thực hiện theo quy định tại điểm 1, mục II Thông tư số 45 TC/QLCS ngày 14/6/1995 của Bộ Tài chính.

d. Đối với nhà, đất là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính sự nghiệp đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không được thoái trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp, số tiền lệ phí trước bạ đã nộp được quyết toán với ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định.

2. Bổ sung vào điểm 2a, mục III Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính quy định: Đối với tài sản là ôtô, xe gắn máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được đăng ký tại Cục quản lý xe máy - Tổng cục kỹ thuật - Bộ Quốc phòng hoặc tại Bộ Nội vụ (Cục Cảnh sát giao thông trật tự đường bộ, đường sắt) theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 2552 TTLB/NV-QP ngày 27/12/1995 của liên Bộ Nội vụ - Quốc phòng về việc thực hiện Nghị định số 36/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ, thì các đơn vị này phải thực hiện việc kê khai nộp lệ phí trước bạ với Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đóng trụ sở trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Do đặc thù của việc quản lý đăng ký ôtô, xe gắn máy áp dụng tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng nên thủ tục, giấy tờ hợp lệ liên quan đến việc tính thu lệ phí trước bạ ngoài những quy định hiện hành, còn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 2552 TTLB/NV-QP ngày 27/12/1995 của liên Bộ Nội vụ - Quốc phòng.

3. Sửa đổi, thay thế hai mẫu tờ khai lệ phí trước bạ kèm theo Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính bằng hai mẫu tờ khai lệ phí trước bạ đính kèm Thông tư này.

4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung quy định khác về lệ phí trước bạ không nêu tại Thông tư này được thực hiện theo các quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã Ký)

 

Cục thuế......

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chi cục.......

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

(DÙNG CHO TÀI SẢN LÀ NHÀ ĐẤT)

Tên tổ chức, cá nhân có tài sản trước bạ.........................

Địa chỉ:.........................................................

Số chứng minh thư (hoặc hộ khẩu).................................

Ngày cấp... /... /..... nơi cấp..................................

 

Chỉ tiêu kê khai

Phần tự kê khai

Phần kiểm tra của cơ quan thuế

1. Vị trí nhà, đất

 

 

- Số

 

 

- Ngõ, hẻm

 

 

- Đường, phố, thôn (tổ)

 

 

2. Đất

 

 

- Lô đất số

 

 

- Sổ địa chính

 

 

- Diện tích đất (m2)

 

 

- Giá 1 m2 đất

 

 

- Giá trị khu đất

 

 

3. Nhà

 

 

- Loại nhà

 

 

- Cấp nhà

 

 

- Hạng nhà

 

 

- Diện tích nhà (m2)

 

 

- Chất lượng của nhà (%)

 

 

- Giá 1 m2 nhà

 

 

- Giá trị nhà

 

 

4. Tổng giá trị nhà và đất

 

 

 

 

 

Nguồn gốc tài sản:

- Nhà...........................................................

- Đất...........................................................

- Tổ chức, cá nhân giao tài sản:...... Ngày.... /... /..........

- Địa chỉ:......................................................

- Ngày làm giấy tờ chuyển dịch tài sản:.........................

- Giấy tờ kèm theo:.............................................

................................................................

................................................................

Đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ (ghi rõ lý do):

Chủ tài sản cam đoan nội dung kê khai là đúng

Xác nhận của cán bộ kiểm tra tài sản

Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu
(nếu là tổ chức)

Ký tên, ghi rõ họ tên

Phần tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế

(Thay cho thông báo)

1. Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:................... đồng

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................

Trong đó

Diện tích (m2)

Đơn giá (đ/m2)

Thành tiền (đồng)

- Đất:

..............

..............

..............

- Nhà:

..............

..............

..............

2. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp:....................... đồng

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................

3. Số tiền phạt phải nộp nếu có:........................... đồng

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................

Nguyên nhân phạt:...............................................

4. Địa điểm nộp:

5. Thời hạn nộp trước ngày... tháng... năm......................

Quá thời hạn trên nếu không nộp đủ sẽ bị xử lý phạt theo luật định

6. Số tài khoản nộp lệ phí trước bạ:............................

của.............. mở tại Kho bạc Nhà nước.......................

7. Hồ sơ kèm theo:..............................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

8. Không thu lệ phí trước bạ:...................................

- Căn cứ:.......................................................

................................................................

................................................................

- Lý do không thu:..............................................

................................................................

................................................................

................................................................

 

Ngày... tháng... năm...

Cán bộ tính lệ phí trước bạ

Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt

Ký tên, ghi rõ họ tên

Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu

 

 

 

 

 

 

 

 

Cục thuế......

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chi cục.......

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

(DÙNG CHO TÀI SẢN LÀ ÔTÔ, XE GẮN MÁY, TÀU THUYỀN...)

Tên tổ chức, cá nhân có tài sản trước bạ.........................

Địa chỉ:.........................................................

 

Chỉ tiêu kê khai

Phần tự kê khai

Phần kiểm tra của cơ quan thuế

Loại tài sản

 

 

Tên hiệu tài sản

 

 

Nước sản xuất

 

 

Dung tích xi-lanh

 

 

Trọng tải (công suất)

 

 

Số chỗ ngồi (PT chở khách)

 

 

Chất lượng tài sản (%)

 

 

Khung số

 

 

Số máy

 

 

Biển kiểm soát

 

 

Số đăng ký

 

 

Trị giá tài sản

 

 

Nguồn gốc tài sản:

- Tổ chức, cá nhân giao tài sản:...... Ngày.... /... /..........

- Địa chỉ:......................................................

- Ngày làm giấy tờ chuyển dịch tài sản:.........................

- Giấy tờ kèm theo:.............................................

................................................................

................................................................

Đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ (ghi rõ lý do):

Chủ tài sản cam đoan nội dung kê khai là đúng

Xác nhận của cán bộ kiểm tra tài sản

Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu
(nếu là tổ chức)

Ký tên, ghi rõ họ tên

Phần tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế

(Thay cho thông báo)

1. Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:................... đồng

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................

Căn cứ tính

 

 

2. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp:....................... đồng

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................

3. Số tiền phạt phải nộp nếu có:........................... đồng

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................

Nguyên nhân phạt:...............................................

4. Địa điểm nộp:

5. Thời hạn nộp trước ngày... tháng... năm......................

Quá thời hạn trên nếu không nộp đủ sẽ bị xử lý phạt theo luật định

6. Số tài khoản nộp lệ phí trước bạ:............................

của.............. mở tại Kho bạc Nhà nước.......................

7. Hồ sơ kèm theo:..............................................

................................................................

................................................................

................................................................

................................................................

8. Không thu lệ phí trước bạ:...................................

- Căn cứ:.......................................................

................................................................

................................................................

- Lý do không thu:..............................................

................................................................

................................................................

................................................................

 

Ngày... tháng... năm...

Cán bộ tính lệ phí trước bạ

Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt

Ký tên, ghi rõ họ tên

Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu

 

 

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 58/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193/CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 58/1998/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/05/1998
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: 20/08/1998
Số công báo: Số 23
Ngày hiệu lực: 26/05/1998
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 58/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký