Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 58-TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành năm 1997 nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Thông tư số 19-TC/TCT ngày 16/03/1995 hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các quy định về đối tượng chịu thuế, giá tính thuế và mức thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các loại tài sản chính bao gồm nhà, đất, phương tiện vận tải như tàu, thuyền, ô tô, xe máy và các loại súng săn, súng thể thao.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi

1. Sửa đổi quy định về đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ

  • Tài sản là nhà, đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khi bị nhà nước thu hồi đất mà được đền bù bằng nhà, đất khác thì không phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mới được đền bù.
  • Tài sản điều động giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp thành viên trong cùng một Tổng công ty theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nhà, đất là quà tặng, thừa kế giữa những người có mối quan hệ gia đình ruột thịt (vợ với chồng; cha mẹ với con cái) được bổ sung các hướng dẫn cụ thể về hồ sơ chứng minh để được miễn lệ phí trước bạ.

2. Xác định giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ

  • Giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
  • Đối với phương tiện vận tải và các tài sản khác, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế của tài sản trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ. Cơ quan Thuế căn cứ vào bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để áp dụng tính thuế trong trường hợp giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá tối thiểu quy định.

3. Điều chỉnh tỷ lệ thu lệ phí trước bạ

  • Quy định chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) thu lệ phí trước bạ đối với từng nhóm tài sản cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với giá trị thực tế của tài sản.
  • Bổ sung quy định về mức khống chế tối đa đối với số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho một tài sản (trừ một số trường hợp đặc biệt), nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi đăng ký tài sản có giá trị lớn.

4. Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ

  • Chủ tài sản có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trong tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký tài sản.
  • Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tính toán số lệ phí trước bạ phải nộp và ra thông báo nộp tiền cho người nộp thuế trong thời hạn quy định.
  • Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan Thuế để được nhận biên lai và hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 58-TC/TCT năm 1997 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về lệ phí trước bạ trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các trường hợp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa nộp lệ phí trước bạ thì thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Thông tư này.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 58-TC/TCT

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 1997

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 58-TC/TCT NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 19 TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Căn cứ Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Điều 10, Điều 11 Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại độ thị;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ như sau:

1) Điểm 2a, mục V, Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 được sửa đổi, bổ sung đối với trường hợp hợp thức hoá quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ như sau:

a) Chủ nhà, đất đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất do cơ quan thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ cấp, nay được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng (không thay đổi chủ tài sản) thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

b) Chủ nhà, đất chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994) thì phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 trước khi đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước, bao gồm các trường hợp sau đây:

- Chủ nhà, đất có các giấy tờ hợp lệ như giấy phép xây dựng nhà, giấy chứng nhận (hoặc xác nhận) việc mua bán, nhượng, đổi, cho, thừa kế, giao đất hoặc cấp của cơ quan có thẩm quyền, nhưng chưa đăng ký và chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (trừ trường hợp đất được Nhà nước giao lần đầu mà người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật).

- Chủ nhà không có hoặc không đủ giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và Điều 1, Nghị định 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ;

Riêng trường hợp đất ở tại đô thị, đã được sử dụng làm đất ở ổn định sau ngày 18/12/1980, không có giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, chủ nhà đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và phải nộp 20% hoặc 100% tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ thì được coi như đất được Nhà nước giao lần đầu, đã nộp tiền sử dụng đất và không phải nộp lệ phí trước bạ đất, nhưng vẫn phải nộp lệ phí trước bạ nhà (nếu có). Trường hợp chủ nhà đất chuyển nhượng nhà đất đó cho người khác thì người nhận nhà, đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên toàn bộ trị giá nhà, đất.

c) Để đẩy nhanh tiến độ hợp thức hoá quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì trường hợp chủ nhà, đất thuộc đối tượng nêu tiết b, điểm này làm đơn xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất chỉ phải nộp lệ phí trước bạ một lần cho chính chủ nhà, đất đứng tên hợp thức hoá (không bị truy thu lệ phí trước bạ đối với các lần chuyển dịch khác trước đó, nếu có).

Việc xử lý không truy thu lệ phí trước bạ nêu tại điểm này, chỉ giải quyết đối với các trường hợp hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị quy định tại Nghị định số 60/CP và Nghị định số 45/CP của Chính phủ. Các trường hợp khác vẫn được thực hiện theo Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994.

2) Bổ sung tiết b, điểm 2, mục III, Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc tổ chức thu lệ phí trước bạ như sau:

Ngay trong ngày nhận được tờ khai lệ phí trước bạ kèm theo hồ sơ tài sản của chủ tài sản gửi đến, Cơ quan Thuế phải kiểm tra, tính toán và thông báo cho chủ tài sản biết về số lệ phí trước bạ phải nộp và thời hạn phải nộp (theo mẫu quy định). Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế, chủ tài sản trực tiếp nộp tiền lệ phí trước bạ vào Kho bạc Nhà nước. Đối với những trường hợp phức tạp phải kiểm tra thì trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế trực tiếp nhận hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ phải thông báo bằng văn bản cho người kê khai kết quả và lý do của việc giải quyết.

Trong trường hợp, cơ quan Thuế đã thu lệ phí trước bạ, nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì người nộp lệ phí trước bạ làm đơn đề nghị, nêu rõ lý do (có ý kiến của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản), kèm theo chứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ (bản chính) gửi cho cơ quan thuế đã tính thu lệ phí trước bạ để được hoàn trả lại số tiền lệ phí trước bạ đã thực nộp. Cơ quan Thuế trực tiếp tính thu lệ phí trước bạ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thủ tục và phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp để giải quyết hoàn trả tiền lệ phí trước bạ đã nộp trong thời hạn (30) ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ xin hoàn trả. Riêng trường hợp do người nộp lệ phí trước bạ kê khai hoặc xuất trình cho cơ quan Thuế hồ sơ không đúng sư thật (kể cả do bên giao, nhận tài sản tự huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng) thì không được hoàn trả tiền lệ phí trước bạ đã nộp.

3) Về thời hạn thi hành:

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định về lệ phí trước bạ của Bộ Tài chính trái với Thông tư này. Các quy định khác về lệ phí trước bạ vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995, Thông tư số 42 TC/TCT ngày 1/6/1995, Thông tư số 93 TC/TCT ngày 21/12/1995, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 19/8/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

Vũ Mộng Giao

(Đã Ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 58-TC/TCT năm 1997 sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT 1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 58-TC/TCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 22/08/1997
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Mộng Giao
Ngày công báo: 31/10/1997
Số công báo: Số 20
Ngày hiệu lực: 22/08/1997
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 58-TC/TCT năm 1997 sửa đổi Thông tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký