Thông tư 48/2011/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về việc thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội, nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động sự tham gia của xã hội và nâng cao hiệu quả, tính minh bạch trong hoạt động của lực lượng Công an nhân dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các nội dung liên quan đến việc thực hiện dân chủ trong toàn bộ các lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội, bao gồm: đăng ký và quản lý cư trú; cấp, quản lý Chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác; đăng ký, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý con dấu; quản lý dịch vụ bảo vệ; quản lý và sử dụng pháo; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; bảo đảm trật tự công cộng; hoạt động của Cảnh sát phản ứng nhanh (113) và xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nêu trên.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm:
- Các đơn vị Công an thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính về trật tự xã hội từ cấp Trung ương đến cơ sở, bao gồm: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; các Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát trật tự, Phòng Cảnh sát phản ứng nhanh cấp tỉnh; các Đội nghiệp vụ thuộc Công an cấp huyện; Công an phường, thị trấn, đồn, trạm Công an và các tổ Cảnh sát khu vực, Cảnh sát trật tự trực thuộc.
- Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Công an xã, thị trấn tại những nơi chưa được bố trí lực lượng Công an chính quy.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Mục đích và nguyên tắc thực hiện dân chủ
- Mục đích: Đảm bảo cho nhân dân thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; phát huy tối đa quyền làm chủ và huy động sức mạnh của nhân dân tham gia giữ gìn trật tự xã hội. Đồng thời, công tác này góp phần xây dựng lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính và Công an xã trong sạch, vững mạnh, ngăn chặn triệt để các hành vi cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, tiêu cực hoặc xâm phạm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Nguyên tắc: Việc thực hiện dân chủ phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an. Phải bảo đảm sự hài hòa giữa quyền lợi của người dân và yêu cầu quản lý nhà nước. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể, cá nhân hoặc cản trở hoạt động thực thi công vụ của lực lượng Công an.
Quy định về trụ sở và địa điểm tiếp công dân
Trụ sở, địa điểm tiếp công dân và giải quyết các thủ tục hành chính phải được bố trí tại những vị trí thuận tiện, dễ nhận biết để người dân dễ dàng liên hệ. Tại các địa điểm này, cơ quan Công an bắt buộc phải niêm yết công khai biển tên cơ quan, nội quy tiếp công dân, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn chi tiết đến từng bộ phận giải quyết công việc, cùng bảng hướng dẫn cụ thể về các bước thực hiện thủ tục hành chính.
Những nội dung, hình thức và phương thức công khai thông tin
Để bảo đảm quyền được biết và giám sát của nhân dân, Thông tư quy định cụ thể các nội dung và hình thức công khai như sau:
- Nội dung bắt buộc phải công khai: Trình tự, thủ tục, lệ phí và thời hạn giải quyết đối với tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền (như đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân, cấp phép khắc dấu, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, dịch vụ bảo vệ, sản xuất và vận chuyển pháo hoa); quy định và hướng dẫn gọi số điện thoại khẩn cấp 113; tên, số điện thoại, trang thông tin điện tử của đơn vị tiếp nhận hồ sơ; thẩm quyền, hình thức và thủ tục xử lý vi phạm hành chính; quy định về khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Công khai thông tin hoạt động của công sở: Nội quy công sở, nội quy tiếp công dân, hòm thư góp ý; thời gian làm việc hàng ngày và hàng tuần của cán bộ, chiến sĩ; cấp bậc, họ tên, chức vụ của cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp dân tại trụ sở.
- Các hình thức công khai: Niêm yết trực tiếp tại bảng tin của trụ sở hoặc địa điểm tiếp dân; đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có); thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến trực tiếp tại các cuộc họp nhân dân ở khu dân cư; hoặc áp dụng các hình thức truyền thông phù hợp khác.
Cơ chế tham gia ý kiến và giám sát của nhân dân
Thông tư thiết lập cơ chế rõ ràng để người dân, cơ quan, tổ chức tham gia đóng góp ý kiến vào công tác quản lý của lực lượng Công an:
- Những việc nhân dân bàn và góp ý để cấp có thẩm quyền quyết định: Việc thành lập và duy trì hoạt động của các tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở (như Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng, Tổ tự quản, các câu lạc bộ phòng chống tội phạm); xây dựng các mô hình điển hình tiên tiến, bài trừ tệ nạn xã hội và hủ tục lạc hậu; thiết lập các chốt, điểm bảo vệ an ninh trật tự và tổ chức tuần tra nhân dân; xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực từ nhân dân cho công tác giữ gìn trật tự địa bàn.
- Những việc nhân dân tham gia ý kiến để cơ quan Công an quyết định: Xây dựng quy ước hoạt động của các tổ chức tự quản; đóng góp ý kiến về tác phong, thái độ phục vụ của cán bộ, chiến sĩ; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đóng góp giải pháp cải cách thủ tục hành chính, điều chỉnh thời gian và địa điểm tiếp dân cho phù hợp với thực tế.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về trật tự xã hội; xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ và tuân thủ nội quy khi đến làm việc tại công sở; tích cực phát hiện, tố giác và đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật hoặc cản trở người thi hành công vụ; hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ với cán bộ, chiến sĩ Công an trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ, chiến sĩ
Để bảo đảm kỷ luật công vụ và tính nghiêm minh trong thực hiện dân chủ, Thông tư phân định rõ trách nhiệm của từng nhóm đối tượng:
- Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị: Tổ chức, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ và công khai thông tin trong đơn vị; bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho cán bộ; bố trí đủ nhân sự có năng lực tiếp dân và thực hiện luân chuyển cán bộ theo quy định; trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổ chức lấy ý kiến nhân dân thông qua các cuộc họp, hòm thư góp ý hoặc sổ góp ý; phê duyệt kế hoạch công tác và xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, chiến sĩ vi phạm quy chế dân chủ.
- Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ: Khi tiếp xúc với nhân dân phải mặc đúng trang phục, giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong theo Điều lệnh Công an nhân dân hoặc Pháp lệnh Công an xã; thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã được lãnh đạo phê duyệt; tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định, tuyệt đối không tự ý yêu cầu người dân cung cấp các giấy tờ ngoài quy định; được sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật được cấp để phục vụ công tác; có quyền xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; được quyền từ chối tiếp những người có biểu hiện say xỉn do rượu, bia, chất kích thích hoặc có hành vi, lời nói thiếu văn hóa, vi phạm nếp sống văn minh tại nơi công sở.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 48/2011/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2011. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 729/1998/QĐ-BCA(V19) ngày 09 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an và Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội phối hợp với Vụ Pháp chế có trách nhiệm tham mưu, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Định kỳ hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương phải tiến hành sơ kết và báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản về Bộ Công an để theo dõi, chỉ đạo.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2011/TT-BCA | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2011 |
QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội theo quy định của pháp luật, bao gồm: đăng ký, quản lý cư trú; cấp, quản lý chứng minh nhân dân và các loại giấy tờ đi lại khác; đăng ký, quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý con dấu; quản lý dịch vụ bảo vệ; quản lý, sử dụng pháo; quản lý sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; công tác đảm bảo trật tự công cộng; công tác Cảnh sát phản ứng nhanh; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Các đơn vị Công an thực hiện công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội (sau đây gọi tắt là đơn vị), gồm:
- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; các đơn vị trực thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Phòng Cảnh sát trật tự, Phòng Cảnh sát phản ứng nhanh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đội, tổ thuộc các đơn vị này;
- Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Đội Cảnh sát trật tự, Đội Cảnh sát giao thông, trật tự, cơ động, Đội Cảnh sát phản ứng nhanh thuộc Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Công an phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tổ Cảnh sát khu vực, Tổ Cảnh sát trật tự trực thuộc.
b) Cán bộ chiến sĩ thực hiện công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Công an xã, thị trấn (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội
1. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân và đảm bảo cho nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; huy động nhân dân tích cực tham gia công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Góp phần xây dựng lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã trong sạch vững mạnh, hoạt động có hiệu quả; chống cửa quyền, tiêu cực, sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an về công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Bảo đảm dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nghiêm cấm mọi hành vi: lợi dụng dân chủ xâm hại lợi ích của Nhà nước, của tập thể và nhân dân; cản trở các hoạt động theo pháp luật của lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã.
Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội.
MỤC 1. NHỮNG NỘI DUNG THÔNG BÁO, CÔNG KHAI ĐỂ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BIẾT
Điều 4. Trụ sở, địa điểm tiếp công dân, giải quyết công việc quản lý hành chính về trật tự xã hội
Trụ sở, địa điểm tiếp công dân, giải quyết công việc quản lý hành chính về trật tự xã hội được bố trí tại nơi thuận tiện, dễ biết để cơ quan, tổ chức, cá nhân liên hệ, giải quyết công việc; phải có biển ghi tên cơ quan, đơn vị tiếp công dân, nội quy nơi tiếp công dân, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn đến nơi giải quyết từng nội dung công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội, bảng hướng dẫn các bước giải quyết công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Điều 5. Những nội dung công khai trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội
1. Trình tự, thủ tục, lệ phí, thời gian giải quyết: đăng ký, quản lý cư trú; cấp chứng minh nhân dân và các loại giấy tờ đi lại khác; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; cấp giấy phép trong công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; cấp giấy phép khắc dấu, cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa; cấp giấy phép mang pháo hoa, thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa vào Việt Nam và vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa, thiết bị phụ kiện bắn pháo hoa.
2. Quy định, hướng dẫn việc gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp 113.
3. Tên, số điện thoại, trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
4. Hình thức, thủ tục, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội.
5. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 6. Công khai nội quy công sở, thời gian làm việc, cán bộ, chiến sĩ tiếp công dân
1. Nội quy công sở, nội quy tiếp công dân, hòm thư góp ý.
2. Thời gian làm việc hàng ngày, tuần của cán bộ, chiến sĩ tiếp công dân (theo quy định của Luật Lao động, của Bộ Công an, của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) phải công khai để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết thực hiện.
3. Cấp bậc, họ tên, chức vụ của cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân phải được công khai tại trụ sở tiếp dân.
Điều 7. Các hình thức công khai
1. Niêm yết tại trụ sở, địa điểm tiếp dân.
2. Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có).
3. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Thông báo tại các cuộc họp của nhân dân.
5. Các hình thức khác.
Điều 8. Những việc nhân dân bàn, góp ý để cơ quan có thẩm quyền quyết định
1. Thành lập các tổ chức quần chúng thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự: Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng, Tổ tự quản đường phố, tự quản về trật tự công cộng, câu lạc bộ về an ninh, trật tự, liên gia tự quản về an ninh, trật tự và các tổ chức tự quản, câu lạc bộ khác đảm bảo an ninh, trật tự.
2. Xây dựng điển hình tiên tiến về an ninh trật tự, bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội.
3. Lập các chốt, điểm bảo vệ an ninh, trật tự, duy trì các hoạt động tuần tra của nhân dân phòng ngừa tội phạm.
4. Quy định chế độ, chính sách cụ thể để huy động nhân dân tham gia vào công tác bảo đảm trật tự tại địa bàn.
Điều 9. Những việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia ý kiến để cơ quan Công an quyết định
1. Quy ước của các tổ chức quần chúng tham gia công tác bảo đảm an ninh, trật tự ở địa bàn dân cư.
2. Chấn chỉnh tác phong, thái độ phục vụ của cán bộ, chiến sĩ trong thực hiện công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
3. Đề nghị biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ.
4. Cải cách thủ tục hành chính, thời gian tiếp dân, địa điểm tiếp dân cho phù hợp.
Điều 10. Những việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Khi đến làm thủ tục và đề nghị giải quyết những việc liên quan đến quản lý hành chính về trật tự xã hội, phải xuất trình hoặc gửi kèm theo những giấy tờ có liên quan theo quy định; nghiêm chỉnh thực hiện nội quy công sở và chỉ dẫn của cán bộ, chiến sĩ thực hiện công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
3. Phát hiện, tố cáo, đấu tranh, ngăn chặn những hành vi: vi phạm các quy định quản lý hành chính về trật tự xã hội; cản trở, chống lại cán bộ, chiến sĩ thực hiện công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
4. Giúp đỡ, phối hợp với cán bộ chiến sĩ thực hiện công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội trong khi thi hành nhiệm vụ.
Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng đơn vị
1. Tổ chức, chỉ huy, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Mục 1, Chương II của Thông tư này.
2. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội. Bố trí cán bộ đủ số lượng, đảm bảo chất lượng thực hiện công tác tiếp công dân; tổ chức thực hiện việc luân chuyển cán bộ theo quy định.
3. Tổ chức tiếp, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.
4. Chỉ đạo cán bộ, chiến sĩ tổ chức cho nhân dân bàn, tham gia các ý kiến về việc thực hiện các nội dung quy định tại
a) Họp tổ dân phố, cụm dân cư hoặc họp đại diện nhân dân để trưng cầu ý kiến;
b) Phổ biến các nội dung liên quan đến an ninh trật tự để nhân dân bàn, tham gia ý kiến;
c) Tổ chức hòm thư góp ý, sổ góp ý hoặc các hình thức khác.
5. Quyết định các nội dung quy định tại
6. Xem xét, ký duyệt hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết việc thực hiện các nội dung quản lý hành chính về trật tự xã hội theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và theo đề xuất của cán bộ, chiến sĩ tiếp công dân.
7. Phê duyệt kế hoạch, chương trình công tác; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ; phát hiện, xem xét việc xử lý cán bộ, chiến sĩ vi phạm dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội theo quy định.
Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Mục 1, chương II của Thông tư này.
2. Cán bộ, chiến sĩ khi tiếp xúc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân phải mặc trang phục đúng Điều lệnh Công an nhân dân; quy định của Pháp lệnh Công an xã; giữ đúng tư thế, lễ tiết tác phong; phải xây dựng kế hoạch, chương trình, lịch công tác và chuẩn bị chu đáo các nội dung, biện pháp giải quyết các tình huống đột xuất. Nội dung kế hoạch công tác của cán bộ, chiến sĩ phải được lãnh đạo đơn vị phê duyệt.
3. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết đúng thời hạn theo quy định các nội dung công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội. Không được yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp những giấy tờ, thủ tục ngoài quy định.
4. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện cần thiết để phục vụ công tác theo quy định.
5. Quyền được xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức và công dân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật.
6. Được quyền từ chối tiếp những người say do dùng rượu, bia, chất kích thích khác hoặc có lời nói, hành vi vi phạm nếp sống văn minh ở nơi công cộng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 729/1998/QĐ-BCA(V19) ngày 09 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Công an.
1. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo Bộ tổ chức kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
3. Hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức sơ kết việc thực hiện Thông tư này và báo cáo bằng văn bản về Bộ (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Vụ Pháp chế) để chỉ đạo.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 15/2020/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội do Bộ Công an hành
- 2 Quyết định 9035/QĐ-BCA năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2 Nghị định 79/2003/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
- 3 Lệnh công bố Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 4 Thông tư 44/2009/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 5 Thông tư 55/2009/TT-BCA quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường do Bộ Công an ban hành
- 6 Thông tư 63/2009/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình của Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 7 Thông tư 15/2020/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội do Bộ Công an hành
- 8 Quyết định 9035/QĐ-BCA năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
- 9 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 729/1998/QĐ-BCA (V19) ban hành các quy chế thực hiện dân chủ trong lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 15/2020/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội do Bộ Công an hành
- 3 Quyết định 9035/QĐ-BCA năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
- 4 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2 Nghị định 71/1998/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
- 3 Nghị định 79/2003/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
- 4 Lệnh công bố Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 5 Thông tư 44/2009/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 6 Thông tư 55/2009/TT-BCA quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường do Bộ Công an ban hành
- 7 Thông tư 63/2009/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình của Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành