Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 60/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định cụ thể về danh mục các lĩnh vực công tác và thời hạn hạn chế đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ không được thành lập hoặc đảm nhiệm các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây họ trực tiếp quản lý.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Người có chức vụ, quyền hạn có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
  • Các cơ quan, đơn vị quản lý người có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Tài chính.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và thực hiện quy định này.

Quy tắc ứng xử và Nguyên tắc thực hiện

  • Người có chức vụ, quyền hạn (được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng) sau khi thôi giữ chức vụ không được phép thành lập, giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã (theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã) trong thời hạn quy định đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trước đây của mình.
  • Việc thực hiện các quy định về thời hạn hạn chế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật Doanh nghiệp; Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ

Người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực cụ thể sau:

  • Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán.
  • Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
  • Quản lý nhà nước về bảo hiểm.
  • Quản lý nhà nước về hải quan.
  • Quản lý nhà nước về giá.
  • Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.
  • Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia.
  • Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.
  • Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước.
  • Quản lý nhà nước về tài sản công.

Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã

Thời hạn hạn chế được quy định cụ thể theo hai nhóm lĩnh vực công tác kể từ ngày người có chức vụ, quyền hạn chính thức thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

  • Thời hạn đủ 24 tháng: Áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực bao gồm: Kế toán, kiểm toán; Chứng khoán và thị trường chứng khoán; Bảo hiểm; Hải quan; Giá; Thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước; Tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; Dự trữ quốc gia; Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam, nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.
  • Thời hạn đủ 12 tháng: Áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn công tác trong hai lĩnh vực: Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước và Quản lý nhà nước về tài sản công.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư 60/2022/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2022.
  • Trách nhiệm thi hành: Thanh tra Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu và giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2022

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC VÀ THỜI HẠN NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY HỢP DANH, HỢP TÁC XÃ THUỘC LĨNH VỰC TRƯỚC ĐÂY MÌNH CÓ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ SAU KHI THÔI GIỮ CHỨC VỤ TRONG LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Phòng, chng tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chng tham nhũng;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tchức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ qun lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hu hạn, công ty cphần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi gichức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi qun lý của Bộ Tài chính.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã) thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn có thời gian công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; các cơ quan, đơn vị quản lý người có chức vụ, quyền hạn thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quy tắc ứng xử

1. Người có chức vụ, quyền hạn có thời gian công tác trong các lĩnh vực nêu tại Điều 5 Thông tư này sau khi thôi chức vụ không được thành lập, giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Người có chức vụ, quyền hạn là nhng người theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.

3. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

Việc thực hiện quy định thời hạn đối với người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, gichức danh, chức vụ qun lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm qun lý sau khi thôi gichức vụ tuân thủ theo các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật sa đi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Luật Doanh nghiệp; Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 5. Danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ

Các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, gichức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ bao gồm:

1. Qun lý nhà nước về kế toán, kim toán.

2. Quản lý nhà nước về chng khoán và thị trường chứng khoán.

3. Quản lý nhà nước về bảo hiểm.

4. Qun lý nhà nước về hải quan.

5. Quản lý nhà nước về giá.

6. Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.

7. Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.

8. Qun lý nhà nước về dự trữ quốc gia.

9. Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.

10. Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước.

11. Quản lý nhà nước về tài sản công.

Điều 6. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ

1. Trong thời hạn đủ 24 tháng kể từ ngày thôi gichức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chc vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều 5 Thông tư này không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ qun lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm qun lý.

2. Trong thời hạn đ12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 5 Thông tư này không được thành lập, gichức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm qun lý.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2022.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Thanh tra Bộ Tài chính chtrì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mc, các cơ quan, đơn vị phn ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện KSND tối cao, TAND tối cao;
- Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở TC, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử: CP, BTC;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC ( b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Võ Thành Hưng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính

Số hiệu: 60/2022/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 03/10/2022
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Võ Thành Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 60/2022/TT-BTC quy định danh mục các...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký