Thông tư số 71-TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành năm 1997 hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước đối với các nguồn thu từ hoạt động cấp phép trong lĩnh vực bưu chính và viễn thông, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp lệ phí
Thông tư quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như phạm vi điều chỉnh của hoạt động cấp phép bưu chính, viễn thông:
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông đều phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
- Các loại giấy phép thuộc đối tượng chịu lệ phí: Bao gồm giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông; giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ; giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; giấy phép nhập khẩu thiết bị bưu chính, viễn thông và các loại giấy phép chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp miễn trừ: Các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, hoặc theo các quyết định đặc biệt của Thủ tướng Chính phủ.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
- Mức thu lệ phí được xây dựng chi tiết cho từng nhóm hoạt động, phân biệt rõ giữa việc cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép.
- Đồng tiền thu lệ phí được quy định bằng Đồng Việt Nam (VND). Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.
- Biểu mức thu lệ phí cụ thể được ban hành kèm theo Thông tư này, làm căn cứ pháp lý để các cơ quan thu lệ phí thực hiện đúng quy định, nghiêm cấm việc tự ý đặt ra các khoản thu hoặc tăng mức thu trái pháp luật.
Chế độ thu, nộp và quản lý tiền lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thoát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích:
- Chứng từ thu lệ phí: Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải lập và giao hóa đơn, biên lai thu cho đối tượng nộp. Biên lai thu lệ phí phải sử dụng loại do Tổng cục Thuế phát hành và quản lý thống nhất. Cơ quan thu không được tự ý in ấn hoặc sử dụng các loại chứng từ không hợp pháp.
- Đăng ký, kê khai và nộp lệ phí: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai đầy đủ số tiền lệ phí thu được với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phải thực hiện nộp toàn bộ hoặc một phần số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
- Chế độ giữ lại và sử dụng nguồn thu: Để bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý, kiểm tra và tổ chức thu lệ phí, cơ quan thu được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền lệ phí thực thu được theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định. Số tiền được để lại này phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và phải thực hiện quyết toán hàng năm. Phần còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và xử lý vi phạm
- Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí: Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định; mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết số tiền thu, nộp và sử dụng; thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ với cơ quan Thuế và Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Có nhiệm vụ cấp phát biên lai, hóa đơn kịp thời; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thường xuyên công tác thu, nộp, quản lý lệ phí của các cơ quan thu; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chế độ hóa đơn, chứng từ và nộp ngân sách.
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân cố tình trì hoãn, trốn tránh nghĩa vụ nộp lệ phí hoặc các cơ quan thu lệ phí vi phạm quy định về quản lý tài chính, chiếm dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 71-TC/TCT-1997 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung và giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71-TC/TCT | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 1997 |
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Quyết định số 158/CT ngày 18/5/1991 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (Nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thu phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí, lệ phí;
Sau khi thống nhất với Tổng cục Bưu điện, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông như sau:
I- PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU:
1) Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân (kể cả trong nước và nước ngoài) phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này khi được cơ quan quản lý Nhà nước kiểm định kỹ thuật và cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông sau đây:
- Giấy phép hành nghề dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản xuất máy phát vô tuyến điện và tổng đài điện tử; đại lý dịch vụ bưu chính, viễn thông cho tổ chức nước ngoài.
- Giấy phép thiết lập mạng bưu chính, viễn thông (kể cả công cộng và chuyên dùng); sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện.
- Giấy phép xuất, nhập khẩu tem bưu chính.
- Kiểm định chất lượng, kỹ thuật sản phẩm bưu chính, viễn thông sản xuất trong nước và nhập khẩu.
2) Không thu lệ phí kiểm định và cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông đối với:
- Mạng phục vụ trực tiếp an ninh quốc phòng
- Đài phục vụ đột suất khi xảy ra lụt bão hoặc thiên tai khác.
- Đài thuộc hoạt động nhân đạo của các tổ chức từ thiện.
- Mạng thuộc hệ đặc biệt phục vụ trực tiếp sự chỉ đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ.
- Đài của cơ quan đại diện ngoại giao và tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc diện hưởng quy chế miễn trừ ngoại giao.
3) Mức thu:
Mức thu lệ phí kiểm định và cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông áp dụng theo biểu phụ lục ban hành kèm theo thông tư này.
II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ:
1) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu kiểm định và cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Thông tư này đồng thời với việc nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Khi nộp tiền phải yêu cầu người thu tiền cấp biên lai thu tiền (loại biên lai thu lệ phí, lệ phí do Bộ Tài chính phát hành).
2) Cơ quan tổ chức thu lệ phí:
Cơ quan quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ, thực hiện tổ chức thu lệ phí kiểm định và cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình (sau đây gọi là cơ quan thu). Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm:
- Đăng ký việc tổ chức thu lệ phí với Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đơn vị đóng trụ sở chậm nhất là mười ngày trước ngày bắt đầu thu lệ phí hoặc kết thúc việc thu lệ phí.
- Tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông theo đúng quy định tại Thông tư này; tại nơi tổ chức thu lệ phí phải thông báo công khai mức thu, thủ tục thu, trường hợp không phải nộp và thủ tục để không phải nộp; khi thu lệ phí phải cấp cho người nộp tiền chứng từ thu tiền (biên lai thu phí, lệ phí), loại chứng từ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành (biên lai được nhận tại cục thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí đóng trụ sở).
- Kê khai lệ phí từng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế trong mười ngày đầu của tháng tiếp theo; kê khai phải đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
- Nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế.
- Thực hiện chế độ chính sách, chứng từ, báo cáo kế toán theo dõi việc thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước quy định.
Quyết toán thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí và quyết toán chứng từ thu lệ phí với cơ quan Thuế. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày kết thúc năm, phải nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính cùng cấp và phải nộp đủ số tiền lệ phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số phải nộp kỳ tiếp theo.
3) Thủ tục nộp ngân sách nhà nước:
Hàng tháng, nhận được tờ khai của cơ quan thu lệ phí gửi đến, Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra và thông báo cho cơ quan thu tạm nộp vào ngân sách nhà nước 75% (bảy mươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan Thuế phải ghi rõ số tiền phải nộp, thời hạn nộp và chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 mục lục ngân sách nhà nước quy định. Thời hạn nộp tiền thu lệ phí vào ngân sách nhà nước của tháng ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
Căn cứ thông báo của cơ quan thuế, cơ quan thu thực hiện nộp vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở.
4) Cơ quan thu lệ phí được tạm giữ lại 25% tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí thẩm định và cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông, nội dung chi cụ thể như sau:
- In (hoặc mua) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan và giấy phép hành nghề;
- Trả thù lao cho cán bộ công nhân viên chuyên trách việc thu lệ phí phải làm việc ngoài giờ hành chính Nhà nước (nếu có) theo chế độ nhà nước quy định.
Các khoản chi khác liên quan đến việc thu lệ phí.
Trường hợp cơ quan thu lệ phí không đủ cán bộ công nhân viên chuyên trách, phải tuyển dụng thêm người để thực hiện việc thu lệ phí thì được chi trả tiền công (lương) và các khoản phụ cấp theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế..., cho những người lao động thuê ngoài theo chế độ của nhà nước quy định.
Việc chi trả tiền thù lao cho cán bộ công nhân viên chuyên trách phải làm việc ngoài giờ và tiền thuê lao động ngoài biên chế như trên, phải căn cứ vào hợp đồng lao động thuê ngoài, bảng chấm công làm thêm giờ hoặc lao động thuê ngoài, bảng kê thanh toán tiền lương, tiền thù lao và các khoản chi khác liên quan có ký xác nhận của người lao động, kèm theo chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của Nhà nước. Toàn bộ số tiền được tạm trích để lại (25%) tại điểm này, đơn vị phải sử dụng đúng mục đích. Kết thúc năm phải quyết toán với cơ quan tài chính và cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quy định, số còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo thủ tục hướng dẫn tại điểm 2, mục này.
1) Cơ quan Thuế nơi cơ quan thu lệ phí đóng trụ sở, có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí theo yêu cầu của cơ quan thu; kiểm tra, đôn đốc cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, sử dụng lệ phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này; quản lý và sử dụng biên lai thu tiền; thực hiện sổ, chứng từ kế toán theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định.
2) Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Vũ Mộng Giao (Đã Ký) |
MỨC THU LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 71 TC/TCT ngày 10 tháng 10 năm 1997)
| TT | Danh mục | Mức thu (ĐVN) | Thời hạn giấy phép | Phương thức thu |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 5 năm | Thu một lần khi | |||
| a | Mạng hoạt động trong địa bàn nội tỉnh: | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng < 10 máy | 1.500.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy | 2.500.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy | 5.000.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy | 7.500.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng > 100 máy | 10.000.000 | |||
| b | Mạng hoạt động liên tỉnh nhưng trong phạm vi do 01 Cục Bưu điện khu vực quản lý: | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng < 10 máy | 2.500.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy | 5.000.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy | 7.500.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy | 10.000.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy | 12.500.000 | |||
| c | Mạng hoạt động trong phạm vi liên quan tới địa bàn 02 Cục Bưu điện quản lý: | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng < 10 máy | 5.000.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy | 7.500.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy | 10.000.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy | 12.500.000 | |||
| * Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy | 15.000.000 | |||
| 2 | Giấy phép thiết lập mạng Viễn thông vô tuyến điện công cộng: (trừ thiết lập các mạng: Điện thoại vô tuyến cố định, điện thoại vô tuyến di động, nhắn tin - được quy định ở mục 04) | 3 năm | Thu một lần khi cấp giấy phép | |
| * Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố | 5.000.000 | |||
| * Trong phạm vi khu vực Cục quản lý | 10.000.000 | |||
| * Trong phạm vi khu vực 2 Cục quản lý trở lên | 25.000.000 | |||
| 3 năm | Thu một lần khi cấp phép | |||
| * Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố | 1.500.000 | |||
| * Trong phạm vi khu vực Cục quản lý | 2.500.000 | |||
| * Trong phạm vi liên vùng | 4.000.000 | |||
| * Đi quốc tế | 10.000.000 | |||
| 4 | Cấp phép thiết lập mạng Viễn thông công cộng (ngoài nội dung ở mục 1 và mục 2): | 3 năm | Thu một lần khi cấp phép | |
| * Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố: | ||||
| - Mạng điện thoại cố định | 10.000.000 | |||
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định | 10.000.000 | |||
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động | 10.000.000 | |||
| - Mạng nhắn tin | 10.000.000 | |||
| - Mạng truyền số liệu | 5.000.000 | |||
| - Mạng đa dịch vụ | 15.000.000 | |||
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet | 5.000.000 | |||
| * Trong phạm vi khu vực Cục quản lý | ||||
| - Mạng điện thoại cố định | 20.000.000 | |||
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định | 20.000.000 | |||
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động | 20.000.000 | |||
| - Mạng nhắn tin | 20.000.000 | |||
| - Mạng truyền số liệu | 10.000.000 | |||
| - Mạng đa dịch vụ | 20.000.000 | |||
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet | 10.000.000 | |||
| * Trong phạm vi liên vùng | ||||
| - Mạng điện thoại cố định | 25.000.000 | |||
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định | 25.000.000 | |||
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động | 25.000.000 | |||
| - Mạng nhắn tin | 25.000.000 | |||
| - Mạng truyền số liệu | 25.000.000 | |||
| - Mạng đa dịch vụ | 50.000.000 | |||
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet | 15.000.000 | |||
| * Đi quốc tế | 25.000.000 | |||
| 5 | Giấy phép sản xuất máy phát sóng Vô tuyến điện và tổng đài điện tử: (Cấp lần đầu) | 3 năm | Thu một lần khi cấp giấy phép | |
| Sản xuất máy phát sóng Vô tuyến điện: | ||||
| * Các thiết bị, máy phát chuyên dụng trong Viễn thông: | ||||
| - P < 15 W | 2.500.000 | |||
| - 15 W < P < 150 W | 5.000.000 | |||
| - 150 W < P < 500 W | 7.500.000 | |||
| - P > 500 W | 10.000.000 | |||
| * Các máy phát sóng điều khiển tầu bay, tầu thuỷ | 10.000.000 | |||
| * Máy phát vô tuyến điện (nghiệp dư) | 2.500.000 | |||
| * Trạm vệ tinh mặt đất, VSAT | 25.000.000 | |||
| * Máy điện thoại kéo dài | 5.000.000 | |||
| Sản xuất tổng đài điện tử: | ||||
| * Tổng đài có dung lượng tối đa 128 số | 10.000.000 | |||
| * Tổng đài có dung lượng từ 128 đến 1.024 số | 25.000.000 | |||
| * Tổng đài có dung lượng tối đa trên 1.024 số | 40.000.000 | |||
| * Tổng đài cho thông tin di động | 75.000.000 | |||
| * Tổng đài nhắn tin | 25.000.000 | |||
| * Tổng đài cho các hệ thống thuê bao vô tuyến cố định | 50.000.000 | |||
| 6 | Kiểm định các sản phẩm BCVT | 1.000.000 | Thu một lần khi kiểm định | |
| 0,1% giá trị lô hàng | Thu một lần khi kiểm định và mức thu tối thiểu là 300.000 đồng tối đa không quá 20.000.000 đồng | |||
| 8 | Kiểm định đột xuất chất lượng các sản phẩm BCVT sản xuất trong nước (kể cả cáp các loại) "Chỉ thực hiện khi có hiện tượng các sản phẩm BCVT sản xuất không đảm bảo chất lượng quy định hoặc không đúng chủng loại giấy phép quy định" | 50% mức kiểm định lần đầu | ||
| 0,1% giá trị lô hàng | Tối thiểu là 300.000 đồng và tối đa là 1.000.000 đồng | |||
| Kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng Viễn thông trước khi đấu nối vào mạng Quốc gia: | Theo mạng | Thu một lần khi cấp giấy phép | ||
| * Mạng chuyên dùng: | ||||
| - Phạm vi nội tỉnh | 5.000.000 | |||
| - Phạm vi toàn quốc | 15.000.000 | |||
| * Mạng công cộng: | ||||
| - Phạm vi nội tỉnh | 10.000.000 | |||
| - Phạm vi toàn quốc | 25.000.000 | |||
| 11 | Cấp giấy phép làm đại lý kinh doanh thiết bị Bưu chính - Viễn thông | 1.000.000 | 3 năm | Thu một lần khi cấp giấy phép |
| 12 | Cấp giấy phép làm đại lý cung cấp dịch vụ Bưu chính - Viễn thông cho tổ chức nước ngoài | 10.000.000 | 3 năm | Thu một lần khi cấp giấy phép |
| 13 | Cấp giấy phép hành nghề cung cấp dịch vụ Bưu chính - Viễn thông | 10.000.000 | 3 năm | Thu một lần khi cấp giấy phép |
| 14 | Cấp phép bổ sung chức năng kinh doanh Bưu chính - Viễn thông | 500.000/lần | Thu một lần khi cấp giấy phép | |
| 15 | Gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông chuyên dùng (mở rộng hoặc kéo dài thời gian hoạt động) và gia hạn kéo dài thời gian hoạt động đối với các loại giấy phép khác | 50% giá trị thu lần đầu |
- 1 Quyết định 158-CT năm 1991 về việc thu các phí "Cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện" do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Quyết định 276-CT năm 1992 về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 1 Thông tư 10/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 71-TC/TCT-1997 hướng dẫn về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động Bưu chính viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 10/1997/TT-BTC sửa đổi Thông tư 71-TC/TCT-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động Bưu chính viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 10/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 71-TC/TCT-1997 hướng dẫn về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động Bưu chính viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 10/1997/TT-BTC sửa đổi Thông tư 71-TC/TCT-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động Bưu chính viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 158-CT năm 1991 về việc thu các phí "Cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện" do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Quyết định 276-CT năm 1992 về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 4 Công văn 1936/TCBĐ của Tổng cục Bưu điện về việc thời hạn giấy chứng nhận hợp chuẩn
- 5 Quyết định 215/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành