Công văn 1936/TCBĐ do Tổng cục Bưu điện ban hành hướng dẫn chi tiết về thời hạn của giấy chứng nhận hợp chuẩn đối với các trang thiết bị, vật tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị viễn thông, bưu chính thuộc danh mục bắt buộc phải chứng nhận hợp chuẩn tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Tổng cục Bưu điện có thẩm quyền cấp và quản lý chứng nhận.
Các nội dung cốt lõi về thời hạn giấy chứng nhận hợp chuẩn
- Quy định về thời hạn hiệu lực: Xác định rõ thời hạn tối đa của các giấy chứng nhận hợp chuẩn được cấp cho các chủng loại thiết bị bưu chính, viễn thông nhằm đảm bảo tính cập nhật về công nghệ, an toàn mạng lưới và an ninh thông tin.
- Thủ tục gia hạn và cấp lại: Hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục cho các doanh nghiệp khi giấy chứng nhận hợp chuẩn hết hiệu lực, bao gồm việc đánh giá lại hoặc thử nghiệm bổ sung nếu có sự thay đổi về tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Quy định rõ trách nhiệm của đơn vị sở hữu giấy chứng nhận trong việc duy trì chất lượng sản phẩm đúng theo tiêu chuẩn đã được chứng nhận trong suốt thời hạn hiệu lực của giấy phép.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1936/TCBĐ có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của Tổng cục Bưu điện trái với nội dung tại Công văn này đều bãi bỏ. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn nêu trên.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1936/TCBĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2000 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Tổng cục Bưu điện đã ban hành Thông tư số 01/2000/TT-TCBĐ ngày 20/3/2000 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 và Quyết định số 285/2000/QĐ-TCBĐ ngày 29/3/2000 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành "Quy định chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông". Với các quy định này, Tổng cục Bưu điện sẽ không cấp phép xuất nhập khẩu. Điều kiện nhập khẩu hàng hoá, thiết bị, vật tư bưu chính, viễn thông thuộc quản lý chuyên ngành của Tổng cục Bưu điện là phải có giấy chứng nhận hợp chuẩn và trên giấy chứng nhận hợp chuẩn có ghi thời hạn hiệu lực.
Tuy nhiên các giấy chứng nhận hợp chuẩn do Tổng cục Bưu điện cấp trước đây không ghi thời hạn hiệu lực vì: Để được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, các tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí. Lệ phí này do Bộ Tài chính quy định trong 02 văn bản là TT số 71-TC/TCT ngày 10/10/1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động BCVT và TT số 10/1998/TT-BCT ngày 21/1/1998 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung TT số 71-TC/TCT ngày 10/10/1997. Theo các quy định này thì:
- Lệ phí phải nộp được xác định trên % giá trị lô hàng nhập khẩu. Vì vậy trong quá trình đánh giá cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp đồng nhập khẩu trong đó có ghi giá trị lô hàng được làm sở cứ tính lệ phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn.
- Không quy định thời hạn giấy chứng nhận hợp chuẩn. Vì vậy, trong các giấy chứng nhận hợp chuẩn đã cấp phần thời hạn hiệu lực bị bỏ trống.
Đây là một vấn đề còn bất cập vì theo QĐ 285/2000/QĐ-TCBĐ thì giấy chứng nhận hợp chuẩn là có thời hạn hiệu lực và theo TT 01/2000/TT-TCBĐ thì Tổng cục Bưu điện không duyệt mặt hàng, số lượng, trị giá hàng nhập khẩu.
Về vấn đề trên, Tổng cục Bưu điện đã đề nghị với Bộ Tài chính để sửa đổi TT 71-TC/TCT và TT 10/1998/TT-BTC. Ngày 19/9/2000 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số 150/2000/QĐ-BTC ban hành Biểu mức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện, theo đó thời hạn của giấy chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông được chia thành hai loại:
- Không thời hạn: đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu hàng phi mậu dịch và hàng quà biếu.
- Có thời hạn (hai năm hoặc ba năm): đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhập khẩu hàng mậu dịch, hàng mậu dịch kèm theo dự án đầu tư.
Để triển khai đồng bộ các quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Bưu điện, trong thời gian tới, giấy chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông do Tổng cục Bưu điện cấp sẽ ghi thời hạn của giấy chứng nhận hợp chuẩn. Do đó:
- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu hàng phi mậu dịch và hàng quà biếu: Việc xét cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn sẽ căn cứ vào đặc tính kỹ thuật và chất lượng của chủng loại vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông của từng lô hàng nhập khẩu.
- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu hàng mậu dịch, hàng mậu dịch kèm theo dự án đầu tư. Việc xét cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn có thời hạn sẽ chỉ căn cứ vào đặc tính kỹ thuật và chất lượng của chủng loại vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông chứ không căn cứ vào số lượng của từng chủng loại, trị giá nhập khẩu của từng lô hàng và số lần nhập khẩu trong khoảng thời gian có hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn.
Điều kiện xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, hình thức và thủ tục cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông vẫn tiếp tục được thực hiện theo Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ ngày 20/3/2000, Quyết định số 285/2000/QĐ-TCBĐ ngày 29/3/2000 của Tổng cục Bưu điện và Công văn số 531/TCBĐ ngày 7/4/2000 của Tổng cục Bưu điện gửi Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Bưu điện trân trọng thông báo và đề nghị Tổng cục Hải Quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đồng thời phối hợp hướng dẫn khách hàng để triển khai đồng bộ các điều kiện và thủ tục, nhập khẩu hàng hoá, vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông.
|
| Trần Đức Lai (Đã ký) |
- 1 Thông tư 10/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 71-TC/TCT-1997 hướng dẫn về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động Bưu chính viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 71-TC/TCT-1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Quyết định 285/2000/QĐ-TCBĐ về "Quy định chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông" do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Quyết định 150/2000/QĐ-BTC về Biểu mức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện do Bộ tài chính ban hành
- 1 Thông tư 10/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 71-TC/TCT-1997 hướng dẫn về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động Bưu chính viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 71-TC/TCT-1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5 Quyết định 285/2000/QĐ-TCBĐ về "Quy định chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông" do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6 Quyết định 150/2000/QĐ-BTC về Biểu mức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện do Bộ tài chính ban hành