Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 19 tháng 5 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 72/2016/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ việc làm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các hoạt động thu phí liên quan đến tư vấn, giới thiệu và cung ứng lao động, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, người sử dụng lao động cũng như các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này.

Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện

Thông tư này áp dụng đối với các hoạt động tư vấn, giới thiệu và cung ứng lao động theo quy định tại Nghị định số 196/2013/NĐ-CP về thành lập, hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.

  • Đối tượng nộp phí: Là người lao động hoặc người sử dụng lao động có nhu cầu tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động thông qua các tổ chức giới thiệu việc làm.
  • Tổ chức thu phí: Bao gồm các Trung tâm dịch vụ việc làm và các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được cấp phép hoạt động hợp pháp.

Quy định chi tiết về mức thu phí dịch vụ việc làm

Mức thu phí dịch vụ việc làm được thực hiện theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

  • Dịch vụ tư vấn:
    • Đối với người lao động: Trung tâm dịch vụ việc làm không thu phí; Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thu tối đa không quá 10.000 đồng/người/lần.
    • Đối với người sử dụng lao động: Cả Trung tâm dịch vụ việc làm và Doanh nghiệp đều được thu tối đa không quá 20.000 đồng/người/lần.
  • Dịch vụ giới thiệu việc làm:
    • Đối với người lao động: Trung tâm dịch vụ việc làm không thu phí; Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thu tối đa không quá 200.000 đồng/người được tuyển.
    • Đối với người sử dụng lao động: Cả Trung tâm và Doanh nghiệp được thu tối đa không quá 20% tiền lương của 1 tháng lương đầu tiên ghi trong hợp đồng lao động của người được tuyển.
  • Dịch vụ cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động:
    • Đối với người lao động: Trung tâm dịch vụ việc làm không thu phí; Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thu tối đa không quá 20% tiền lương của 1 tháng lương đầu tiên ghi trong hợp đồng lao động.
    • Đối với người sử dụng lao động: Cả Trung tâm và Doanh nghiệp được thu tối đa không quá 30% tiền lương của 1 tháng lương đầu tiên ghi trong hợp đồng lao động của người được tuyển.

Tiền lương theo hợp đồng làm căn cứ tính phí dịch vụ việc làm bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có). Tiền lương này không bao gồm tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, các khoản trợ cấp khác và không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương, các tổ chức dịch vụ việc làm được quyền quy định mức thu cụ thể cho từng đối tượng nộp phí phù hợp với trình độ của người lao động (lao động phổ thông, lao động có nghề, trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học...), địa bàn giới thiệu việc làm và số lượng lao động được giới thiệu, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định nêu trên.

Chế độ thu, nộp phí dịch vụ việc làm

Việc thu và nộp phí dịch vụ việc làm phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:

  • Thời điểm thu phí:
    • Đối với hoạt động tư vấn: Người đăng ký tư vấn phải nộp phí ngay khi đăng ký tư vấn về việc làm, học nghề hoặc các chính sách liên quan đến quan hệ lao động.
    • Đối với hoạt động giới thiệu việc làm và cung ứng lao động: Phí dịch vụ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức dịch vụ việc làm đã thực hiện xong công việc giới thiệu và người lao động đã thực tế nhận được việc làm.
  • Chứng từ thu phí:
    • Trung tâm dịch vụ việc làm phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
    • Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Thông tư phân định rõ cơ chế tài chính áp dụng cho hai loại hình tổ chức dịch vụ việc làm:

  • Đối với Trung tâm dịch vụ việc làm: Tiền phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Trung tâm được phép giữ lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động giới thiệu việc làm và tổ chức thu phí theo quy định của pháp luật.
  • Đối với Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm: Khoản phí thu được không thuộc ngân sách nhà nước mà được xác định là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự chủ quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Thông tư số 72/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, dịch vụ việc làm chính thức chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ thay vì phí dịch vụ.

Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý thuế, chứng từ và hóa đơn.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm;

Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23/5/2014 của Chính phủ quy định điều kiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ việc làm, như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Phí dịch vụ việc làm hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với việc tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động theo quy định tại Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm, Nghị định số 52/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

2. Đối tượng nộp phí là người lao động hoặc người sử dụng lao động có nhu cầu tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động thông qua tổ chức giới thiệu việc làm.

3. Tổ chức giới thiệu việc làm được thu phí dịch vụ việc làm theo quy định tại Thông tư này bao gồm: Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí dịch vụ việc làm được thực hiện theo Biểu mức thu phí dịch vụ việc làm ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tiền lương theo hợp đồng để làm căn cứ tính phí dịch vụ việc làm gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có), không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương, tổ chức dịch vụ việc làm quy định mức thu cụ thể đối với từng đối tượng nộp phí cho phù hợp với trình độ của người lao động (lao động phổ thông, lao động có nghề, lao động có trình độ cao đẳng, lao động có trình độ trung cấp, lao động có trình độ đại học...), địa bàn giới thiệu việc làm (trong tỉnh, ngoài tỉnh...), số lượng lao động được giới thiệu..., nhưng không được vượt quá mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Việc thu, nộp phí dịch vụ việc làm

a) Khi đăng ký tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động, người đăng ký tư vấn phải nộp phí dịch vụ việc làm đối với hoạt động tư vấn theo quy định.

b) Phí dịch vụ việc làm đối với hoạt động giới thiệu việc làm, cung ứng lao động chỉ được thanh toán khi tổ chức dịch vụ việc làm thực hiện xong công việc giới thiệu việc làm để người lao động nhận được việc làm.

c) Khi thu phí, tổ chức dịch vụ việc làm phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:

- Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Trung tâm dịch vụ việc làm, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

- Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, thực hiện lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Việc quản lý, sử dụng phí dịch vụ việc làm

a) Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Trung tâm dịch vụ việc làm: Phí dịch vụ việc làm thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, Trung tâm dịch vụ việc làm được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc giới thiệu việc làm và thu phí.

b) Đối với tổ chức dịch vụ việc làm là Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm: phí dịch vụ việc làm là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, dịch vụ việc làm chuyển sang thực hiện giá dịch vụ.

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí dịch vụ việc làm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- HĐND, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội,
Kho bạc NN và các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2016/TT-BTC ngày 19/5/2016)

Stt

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Trung tâm dịch vụ việc làm

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1

Tư vấn

1.1

Cho người lao động

Lần/người

Không thu

Không quá 10.000

1.2

Cho người sử dụng lao động

Lần/người

Không quá 20.000

Không quá 20.000

2

Dịch vụ việc làm

2.1

Cho người lao động

Người được tuyển

Không thu

Không quá 200.000

2.2

Cho người sử dụng lao động

Người được tuyển

Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động

Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động

3

Cung ứng lao động và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động

3.1

Cho người lao động

Người được tuyển

Không thu

Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động

3.2

Cho người sử dụng lao động

Người được tuyển

Không quá 30% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động

Không quá 30% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 72/2016/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ việc làm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 72/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 19/05/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 28/07/2016
Số công báo: Từ số 783 đến số 784
Ngày hiệu lực: 05/07/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 72/2016/TT-BTC hướng dẫn mức thu, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký