Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 85/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động hóa chất, cụ thể:

  • Đối tượng nộp phí, lệ phí: Là các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục bao gồm: cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
  • Cơ quan thu phí, lệ phí: Là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận trong hoạt động hóa chất, hoặc phê duyệt Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Các cơ quan này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng các khoản phí, lệ phí phát sinh theo đúng quy định.

Quy định về mức thu phí, lệ phí

  • Mức thu phí và lệ phí cụ thể trong hoạt động hóa chất được thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Đơn vị tiền tệ dùng để thu phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí

Toàn bộ các khoản phí, lệ phí thu được trong hoạt động hóa chất đều là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể như sau:

  • Đối với lệ phí: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí trong hoạt động hóa chất sẽ do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
  • Đối với phí: Cơ quan thu phí được phép để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo các nội dung chi quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính. Số tiền còn lại 10% (mười phần trăm) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thông tư 85/2015/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  • Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế), Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và Thông tư số 153/2012/TT-BTC (hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước) cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
  • Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT

Căn cứ Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Phòng chống ma túy số 23/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 16/2011/UBTVQH12;

Căn cứ Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 và Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp và cơ quan thu phí, lệ phí

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan thu phí, lệ phí

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu phí, lệ phí).

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.

2. Phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

1. Phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí trong hoạt động hóa chất nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí trong hoạt động hóa chất được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

3. Cơ quan thu phí trong hoạt động hóa chất được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo các nội dung chi quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. Số tiền còn lại 10% (mười phần trăm) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4: Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính)

I. LỆ PHÍ

STT

Tên lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Lệ phí cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanhhóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp

Giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh hóa chất

- Cấp mới

- Cấp lại, sửa đổi, bổ sung

Giấy phép

200.000

100.000

Giấy phép sản xuất đồng thời kinh doanhhóa chất

- Cấp mới

- Cấp lại, sửa đổi, bổ sung

Giấy phép

200.000

100.000

2

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanhhóa chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc kinh doanh hóa chất

- Cấp mới

- Cấp lại, sửa đổi, bổ sung

Giấy chứng nhận


200.000

100.000

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất

- Cấp mới

- Cấp lại, sửa đổi, bổ sung

Giấy chứng nhận


200.000

100.000

3

Lệ phí cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu

Giấy xác nhận

100.000

4

Lệ phí cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất

Giấy xác nhận

200.000

5

Lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp:

Giấy phép xuất khẩu tiền chất công nghiệp

- Cấp mới

- Gia hạn

Giấy phép

200.000

100.000

Giấy phép nhập khẩu tiền chất công nghiệp

- Cấp mới

- Gia hạn

Giấy phép

200.000

100.000

6

Lệ phí cấp Giấy phép sản xuất hóa chất

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

Giấy phép

200.000

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2

Giấy phép

200.000

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 3

Giấy phép

200.000

Giấy phép sản xuất hóa chất: DOC, DOC-PSF

Giấy phép

200.000

7

Lệ phí cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ (được sản xuất từ hóa chất); Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ (được sản xuất từ hóa chất) đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

- Cấp mới, cấp lại

- Điều chỉnh

Giấy phép

200.000

100.000

8

Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ

- Cấp mới, cấp lại

- Điều chỉnh

Giấy phép

200.000

100.000

9

Lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hóa chất

Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hóa chất Bảng 1

Giấy phép

200.000

Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hóa chất Bảng 2

Giấy phép

200.000

Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hóa chất Bảng 3

Giấy phép

200.000

10

Lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu tiền chất thuốc nổ

- Cấp mới

- Điều chỉnh

Giấy phép


200.000

100.000

11

Lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp

Giấy phép

200.000

II. PHÍ

STT

Tên phí

Đơn vị tính

Mức thu (vnđ)

1

Phí phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

01 Bộ hồ sơ

36.000.000

2

Phí phê duyệt Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

01 Bộ hồ sơ

8.000.000

3

Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanhhóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp

Giấy phép sản xuất hóa chất

Giấy phép

1.200.000

Giấy phép kinh doanh hóa chất

Giấy phép

1.200.000

Giấy phép sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất

Giấy phép

1.200.000

4

Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất

Giấy chứng nhận

1.200.000

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

Giấy chứng nhận

1.200.000

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất

Giấy chứng nhận

1.200.000

5

Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

Giấy phép

1.200.000

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2

Giấy phép

1.200.000

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 3

Giấy phép

1.200.000

Giấy phép sản xuất hóa chất: DOC, DOC-PSF

Giấy phép

1.200.000

6

Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ (được sản xuất từ hóa chất); Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ (được sản xuất từ hóa chất) đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

Giấy phép

1.200.000

7

Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ

Giấy phép

1.200.000

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 85/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 85/2015/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 03/06/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 16/07/2015
Số công báo: Từ số 833 đến số 834
Ngày hiệu lực: 20/07/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 85/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký