Thông tư số 91/2002/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 68/2001/TT-BTC hướng dẫn việc hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến thủ tục, thẩm quyền và quy trình thực hiện hoàn trả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác đã nộp vào ngân sách nhà nước không đúng đối tượng hoặc nộp thừa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có các khoản thu đã thực nộp vào ngân sách nhà nước nhưng thuộc diện được hoàn trả theo quy định của pháp luật, cùng các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm giải quyết việc hoàn trả.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Sửa đổi về đối tượng được hoàn trả ngân sách: Xác định rõ ràng và chi tiết hơn các trường hợp tổ chức, cá nhân được hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách nhà nước, bao gồm các khoản nộp thừa, nộp nhầm, hoặc các khoản được hoàn trả theo chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế hiện hành.
- Thẩm quyền quyết định hoàn trả: Phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của từng cơ quan (Cơ quan Thuế, Cơ quan Hải quan, Cơ quan Tài chính các cấp) trong việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu số liệu và ra quyết định hoàn trả tiền từ ngân sách nhà nước.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Quy định cụ thể về cơ chế phối hợp giữa cơ quan thu (Thuế, Hải quan) và cơ quan cấp phát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, đảm bảo tiền được hoàn trả đúng đối tượng và kịp thời.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn trả: Đơn giản hóa các giấy tờ, tờ khai và chứng từ chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế khi thực hiện thủ tục hoàn trả ngân sách.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau khi ban hành, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các hướng dẫn sửa đổi tại văn bản này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91/2002/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2002 |
Để hoàn trả tiền thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 "Hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước" như sau:
I. Bổ sung mục 1.3 điểm 1, và bổ sung mới điểm 8, điểm 9 phần I Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính như sau:
"1.3- Khoản thu được hoàn trả do không thực hiện được bằng hình thức bù trừ vào khoản thu phát sinh phải nộp ngân sách kỳ sau của đơn vị hoặc đã thực hiện bù trừ nhưng vẫn còn phải hoàn trả từ ngân sách nhà nước.
Việc hoàn trả tiền thu chênh lệch giá hàng xuất, nhập khẩu nộp thừa vào ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thực hiện (cơ quan Hải quan không thực hiện hoàn trả đơn vị bằng hình thức bù trừ vào số tiền thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước của lô hàng xuất nhập khẩu kỳ sau)".
"8/ Số tiền thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu của đơn vị đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thu chênh lệch giá mà đơn vị phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:
- Do sai sót của đơn vị trong quá trình tự khai báo tính thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Do hàng hoá thực xuất, nhập khẩu ít hơn khai báo trong tờ khai hải quan.
- Do cơ quan Hải quan có quyết định điều chỉnh giảm số thuế xuất nhập khẩu do giảm giá tính thuế xuất nhập khẩu so với giá tính thuế mà đơn vị tự khai báo khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Do sai sót của cơ quan Hải quan trong quá trình tính thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu.
- Thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh giảm hoặc không thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng đã thực xuất nhập khẩu và đã nộp tiền chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu vào ngân sách nhà nước."
"9/ Việc hoàn trả khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thực hiện như quy định tại Thông tư số 18/2001/TT-BTC ngày 22/3/2001 về hướng dẫn việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên vật liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và Thông tư số 74/2001/TT-BTC ngày 22/9/2001 về bổ sung, sửa đổi Thông tư số 18/2001/TT-BTC ngày 22/3/2001 của Bộ Tài chính."
1/ Việc ra quyết định hoàn trả các khoản thu chênh lệch đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính uỷ quyền cho cơ quan Hải quan xem xét và ra quyết định.
2/ Hồ sơ và quy trình thực hiện hoàn trả các khoản tiền thu chênh lệch giá đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước được thực hiện như hồ sơ và quy trình hoàn trả các khoản thu đối với hàng hoá xuất nhập khẩu đã nộp ngân sách nhà nước quy định tại điểm I phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 "Hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu" và quy định tại điểm 1, điểm 2 phần II Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 "Hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước" của Bộ Tài chính.
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
- 1 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 18/2001/TT-BTC về việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 74/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2001/TT-BTC về việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên luyện nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2213TCT/PCCS về việc hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ tài chính ban hành
- 2 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 5 Thông tư 25/2000/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3367/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn trả các khoản thu trong năm ngân sách nhà nước 2019 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 2213TCT/PCCS về việc hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ tài chính ban hành
- 2 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 5 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 25/2000/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 18/2001/TT-BTC về việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 8 Thông tư 74/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2001/TT-BTC về việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên luyện nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3367/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn trả các khoản thu trong năm ngân sách nhà nước 2019 do Tổng cục Hải quan ban hành