Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 183:1993 quy định chi tiết về quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả vịt nhược độc. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng vacxin dịch tả vịt trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng rộng rãi trong ngành chăn nuôi thú y tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng đối với vacxin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô.
- Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các lô vacxin dịch tả vịt nhược độc được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài nhằm mục đích thương mại hoặc khảo nghiệm tại Việt Nam.
- Quy trình kiểm nghiệm bắt buộc phải được thực hiện tại các cơ quan kiểm nghiệm nhà nước có thẩm quyền hoặc các phòng thí nghiệm được chỉ định để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Điều 2: Quy định về việc lấy mẫu và gửi mẫu kiểm nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu vacxin dùng để kiểm nghiệm phải được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong cùng một lô sản xuất để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Số lượng mẫu: Số lượng chai hoặc lọ vacxin được lấy phải đủ để thực hiện đầy đủ các phản ứng kiểm nghiệm theo quy trình và phải có lượng mẫu lưu trữ dự phòng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Yêu cầu về bảo quản và vận chuyển: Mẫu gửi đi kiểm nghiệm phải được bảo quản liên tục ở nhiệt độ tiêu chuẩn từ 2 độ C đến 8 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và được niêm phong nghiêm ngặt kèm theo biên bản lấy mẫu hợp lệ.
- Điều 3: Tiêu chuẩn đối với động vật thí nghiệm
- Yêu cầu về loài và độ tuổi: Động vật thí nghiệm chủ yếu là vịt khỏe mạnh, có độ tuổi đồng đều (thường từ 3 đến 4 tuần tuổi) và có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, không có tiền sử mắc bệnh dịch tả vịt.
- Tình trạng miễn dịch: Vịt thí nghiệm bắt buộc phải chưa được tiêm phòng vacxin dịch tả vịt và kết quả xét nghiệm huyết thanh học phải âm tính với kháng thể kháng virus dịch tả vịt.
- Chế độ nuôi dưỡng: Trong suốt quá trình thí nghiệm, vịt phải được nuôi dưỡng trong điều kiện cách ly hoàn toàn, đảm bảo vệ sinh thú y nghiêm ngặt để tránh lây nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài.
- Điều 4: Kiểm tra các chỉ tiêu vật lý và cảm quan của vacxin
- Trạng thái cảm quan: Bánh vacxin đông khô trong lọ phải xốp, có màu sắc đồng nhất (thường là màu trắng ngà hoặc hồng nhạt tùy theo môi trường bổ trợ), không bị co teo, không bị nóng chảy hoặc biến đổi màu sắc bất thường.
- Độ hòa tan: Khi cho nước sinh lý hoặc dung dịch pha loãng chuyên dụng vào, bánh vacxin phải tan nhanh chóng và hoàn toàn trong vòng vài phút, tạo thành một hỗn dịch đồng nhất, không có cặn lơ lửng hoặc dị vật.
- Độ chân không: Lọ vacxin phải đảm bảo độ chân không tuyệt đối (được kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng hoặc tia lửa điện) để bảo vệ hoạt lực của virus nhược độc trong suốt hạn sử dụng.
- Độ ẩm tồn dư: Độ ẩm của bánh vacxin đông khô phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép (thường không quá 4%) nhằm đảm bảo tính ổn định và thời hạn bảo quản của sản phẩm.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 183:1993
VACXIN THÚ Y
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VACXIN DỊCH TẢ VỊT NHƯỢC ĐỘC
Quy trình này áp dụng cho việc kiểm nghiệm vacxin chế tạo từ chủng virút dịch tả vịt nhược độc qua phôi vịt. Dạng đông khô.
1. Mẫu: Theo 10 TCN 160-92
2. Kiểm tra thuần khiết:
2.1. Theo 10 TCN 161-92
2.2. Kiểm tra tạp nhiễm virút viêm gan vịt.
Tiêm vào dưới da cho 5 vịt mới nở, mỗi con 10 liều vacxin sử dụng. Theo dõi trong 14 ngày, tất cả vịt phải sống khỏe mạnh.
3. Kiểm tra an toàn:
3.1. Phương pháp trọng tài:
Tiêm dưới da cho 3 vịt mẫn cảm (0,7 - 1,0 kg) mỗi con 50 liều vacxin sử dụng. Theo dõi 14 ngày, tất cả vịt phải sống khỏe.
3.2. Phương pháp thay thế: Như 2.2 .
4. Kiểm tra hiệu lực:
Tiêm miễn dịch cho 3 vịt (0,7 - l,0 kg) mỗi con một liều vacxin sử dụng. Sau 14 ngày, các vịt miễn dịch cùng với 3 vịt đối chứng được thử thách với virút dịch tả vịt cường độc liều 103EID50 (tương đương 1 ml giống nguyên pha loãng 10-2). Theo dõi 14 ngày, lô vacxin đạt tiêu chuẩn nếu: Vịt đối chứng chết ít nhất 2 con, vịt miễn dịch sống toàn bộ.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 178:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc thỏ hóa
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 196:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đậu gà
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 815:2006 về quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả vịt
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 160:1992 về vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 178:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc thỏ hóa
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 196:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đậu gà
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 815:2006 về quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả vịt
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN161:1992 về vacxin thú y -