Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 193:1994 quy định chi tiết về quy trình kiểm nghiệm vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm đánh giá chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của vacxin phó thương hàn lợn trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng trong công tác phòng chống dịch bệnh thú y tại Việt Nam.

1. Quy định chung và đối tượng áp dụng

  • Văn bản áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm và nhập khẩu vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt tại Việt Nam.
  • Vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt được chế tạo từ chủng vi khuẩn Salmonella choleraesuis đã được làm mất độc lực nhưng vẫn giữ nguyên tính kháng nguyên để kích thích cơ thể tạo miễn dịch.
  • Mẫu kiểm nghiệm phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô sản xuất theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.

2. Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan và lý hóa

  • Trạng thái vật lý: Vacxin phải có dạng lỏng đồng nhất, không bị phân lớp, không có hiện tượng vón cục hoặc có dị vật lạ xuất hiện trong chai lọ chứa.
  • Màu sắc: Màu sắc của vacxin phải đặc trưng theo đúng quy trình công nghệ chế biến đã được phê duyệt (thường có màu trắng đục hoặc xám nhạt tùy thuộc vào chất bổ trợ).
  • Độ pH: Chỉ số pH của vacxin phải nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo tính ổn định của kháng nguyên và không gây kích ứng cho động vật khi tiêm.

3. Kiểm tra tính vô trùng (Kiểm tra tạp nhiễm)

  • Phương pháp tiến hành: Cấy mẫu vacxin vào các môi trường nuôi cấy tiêu chuẩn như thạch dinh dưỡng, canh thang thioglycolate và môi trường Sabouraud để phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí và nấm mốc.
  • Thời gian theo dõi: Theo dõi các môi trường nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp trong thời gian tối thiểu từ 7 đến 14 ngày.
  • Tiêu chuẩn đánh giá: Vacxin đạt yêu cầu vô trùng khi không có bất kỳ sự phát triển nào của vi khuẩn tạp nhiễm hoặc nấm mốc trên các môi trường nuôi cấy.

4. Kiểm tra tính an toàn trên động vật thí nghiệm

  • Động vật thí nghiệm: Sử dụng chuột nhắt trắng khỏe mạnh, trọng lượng đồng đều từ 18 đến 20 gam, hoặc chuột lang khỏe mạnh từ 250 đến 300 gam.
  • Phương pháp tiêm: Tiêm dưới da hoặc tiêm xoang bụng cho động vật thí nghiệm với liều lượng quy định (thường gấp nhiều lần liều tiêm thực tế cho lợn tính theo tỷ lệ trọng lượng).
  • Thời gian theo dõi: Theo dõi liên tục trạng thái sức khỏe của động vật thí nghiệm trong vòng 7 đến 10 ngày sau khi tiêm.
  • Tiêu chuẩn đánh giá: Vacxin được coi là an toàn nếu tất cả động vật thí nghiệm đều sống khỏe mạnh, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng bất thường hoặc phản ứng cục bộ nghiêm trọng tại vị trí tiêm.

5. Kiểm tra hiệu lực (Độ bảo hộ) của vacxin

  • Phương pháp gây miễn dịch: Tiêm vacxin cho nhóm động vật thí nghiệm (chuột nhắt trắng) theo liều lượng và lộ trình hướng dẫn. Giữ lại một nhóm chuột đối chứng không tiêm vacxin.
  • Thử thách bộc lộ (Công độc): Sau thời gian tạo miễn dịch quy định (thường từ 14 đến 21 ngày), tiến hành tiêm chủng vi khuẩn Salmonella choleraesuis cường độc với liều gây chết xác định cho cả hai nhóm chuột (nhóm đã tiêm vacxin và nhóm đối chứng).
  • Theo dõi và đánh giá: Theo dõi tỷ lệ chết của chuột ở cả hai nhóm trong vòng 10 đến 14 ngày.
  • Tiêu chuẩn đạt hiệu lực: Vacxin đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi tỷ lệ bảo hộ ở nhóm chuột được tiêm vacxin đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định (thường là trên 80%), trong khi hầu hết hoặc toàn bộ chuột ở nhóm đối chứng phải bị chết do nhiễm độc lực của vi khuẩn thử thách.

6. Kết luận và xử lý kết quả kiểm nghiệm

  • Lô vacxin chỉ được cấp phép lưu hành khi đạt toàn bộ các chỉ tiêu về cảm quan, vô trùng, an toàn và hiệu lực theo quy định của tiêu chuẩn này.
  • Bất kỳ lô vacxin nào không đạt một trong các chỉ tiêu trên đều bị kết luận là không đạt chất lượng và phải xử lý hủy bỏ theo quy định pháp luật về thú y.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 193:1994

VACXIN THÚ Y

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VACXIN PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN VÔ HOẠT 

Quy trình này áp dụng cho việc kiểm nghiệm vacxin vô hoạt chế tạo từ các chủng vi khuẩn Salmonella cholerasuis, có hoặc không có chất bổ trợ, dạng lỏng.

1. Mẫu: Theo 10 TCN 160-92

2. Kiểm tra thuần khiết: Theo 10 TCN 161-92

3. Kiểm tra an toàn:

3.1. Phương pháp trọng tài:

Tiêm dưới da cho 3 lợn mới cai sữa, mỗi con 1 liều vacxin sử dụng. Theo dõi trong 21 ngày. Lợn có thể có phản ứng nhẹ (kém ăn, nơi tiêm hơi sưng) nhưng sau 2-3 ngày phải trở lại bình thường. Không được có các triệu chứng nặng khác (ỉa chảy, sốt kéo dài, gầy yếu) .

3.2. Phương pháp thay thế:

Tiêm dưới da cho 3 chuột lang (250 - 400g) mỗi con 3/5 liều vacxin sử dụng. Theo dõi trong 10 ngày. Động vật phải sống khỏe.

4. Kiểm tra hiệu lực:

Dùng một trong hai phương pháp sau:

4.1. Phương pháp dùng chuột lang:

Gây miễn dịch bằng cách tiêm dưới da cho 5 chuột lang (250 - 400 g) mỗi con 1/5 liều vacxin sử dụng. Sau 7 ngày chuột được miễn dịch lần thứ hai với liều vacxin như lần một. Sau 14 ngày kể từ lần tiêm thứ hai, chuột miễn dịch cùng với hai chuột đối chứng được thử thách với chủng vi khuẩn cường độc phó thương hàn lợn tương ứng, liều 1 MLD vào dưới da. Theo dõi trong ba tuần chuột đối chứng phải chết hết trong khi miễn dịch sống ít nhất 3 con.

4.2. Phương pháp dùng bồ câu:

Gây miễn dịch bằng cách tiêm bắp thịt cho 5 bồ câu (250 - 350g) mỗi con 1/5 liều vacxin sử dụng. Sau 14-21 ngày, chim miễn dịch cùng với 2 đối chứng được thử thách với chủng vi khuẩn cường độc phó thương hàn lợn tương ứng, liều 1 MLD vào bắp thịt. Theo dõi trong 21 ngày. Bồ câu đối chứng phải chết hết trong khi miễn dịch sống ít nhất 3 con.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 193:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt

Số hiệu: 10TCN193:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 193:1994 về vacxin th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký