Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm đánh giá chính xác chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của vacxin trước khi cấp phép lưu hành và sử dụng trong chăn nuôi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh trực tiếp của quy trình kiểm nghiệm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y và vacxin trên toàn quốc.
- Quy trình được thiết kế chuyên biệt để đánh giá chất lượng các lô vacxin tụ huyết trùng lợn (bao gồm cả dạng vô hoạt keo phèn và các dạng bào chế tương đương) được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
- Mục tiêu tối cao là thống nhất phương pháp thử nghiệm để đảm bảo tính khách quan, chính xác và đồng bộ trong công tác quản lý chất lượng vacxin thú y.
Điều 2: Quy định về mẫu kiểm nghiệm
Để kết quả kiểm nghiệm phản ánh trung thực chất lượng của cả lô sản xuất, công tác lấy mẫu và bàn giao mẫu được quy định nghiêm ngặt:
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu dùng để kiểm nghiệm phải được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong lô sản xuất theo đúng sơ đồ lấy mẫu tiêu chuẩn, đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Số lượng mẫu: Cơ sở sản xuất hoặc đơn vị yêu cầu kiểm nghiệm phải cung cấp đủ số lượng mẫu theo quy định để thực hiện đầy đủ các phản ứng thử nghiệm, kiểm tra lặp lại khi cần thiết và lưu mẫu đối chứng.
- Yêu cầu về bao bì và nhãn mác: Mẫu vacxin phải được đóng gói trong bao bì nguyên vẹn của nhà sản xuất. Trên nhãn phải ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên vacxin, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cơ sở sản xuất và hướng dẫn bảo quản.
- Điều kiện vận chuyển: Trong suốt quá trình vận chuyển từ cơ sở sản xuất đến cơ quan kiểm nghiệm, mẫu vacxin phải được bảo quản liên tục ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn (từ 2 đến 8 độ C), tuyệt đối không để đông băng hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Điều 3: Tiêu chuẩn đối với động vật thí nghiệm
Động vật thí nghiệm được sử dụng như một công cụ sinh học để kiểm tra độ an toàn và hiệu lực của vacxin. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe đối với đối tượng này:
- Chủng loại động vật: Quy trình quy định sử dụng các loại động vật mẫn cảm tiêu chuẩn bao gồm chuột nhắt trắng (trọng lượng từ 18 đến 22 gam) và thỏ (trọng lượng từ 1,5 đến 2,0 kg) hoặc lợn khỏe mạnh chưa qua tiêm phòng vacxin tụ huyết trùng.
- Nguồn gốc và tình trạng sức khỏe: Động vật thí nghiệm phải có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ sở nuôi sinh sản đạt chuẩn, chưa từng được sử dụng trong bất kỳ thí nghiệm nào trước đó.
- Chế độ giám sát: Trước khi tiến hành thử nghiệm, động vật phải được nuôi cách ly và theo dõi lâm sàng trong một khoảng thời gian quy định để đảm bảo hoàn toàn khỏe mạnh, không mang mầm bệnh truyền nhiễm khác.
Điều 4: Kiểm tra các chỉ tiêu vật lý và cảm quan
Đây là bước kiểm tra sơ bộ nhưng bắt buộc nhằm loại bỏ ngay những lô vacxin không đạt yêu cầu ngoại quan trước khi tiến hành các thử nghiệm sinh học phức tạp hơn:
- Trạng thái cảm quan: Vacxin phải có màu sắc đặc trưng theo đúng hồ sơ đăng ký sản xuất (thường là màu trắng đục hoặc xám nhạt đối với vacxin keo phèn). Không được có sự biến đổi màu sắc bất thường.
- Độ đồng nhất: Khi lắc nhẹ chai vacxin, dung dịch phải phân tán đều, không được có hiện tượng vón cục, lắng cặn không tan hoặc phân lớp cơ học bền vững.
- Tạp chất cơ học: Khi quan sát dưới ánh sáng thích hợp, dung dịch vacxin phải hoàn toàn sạch, không được chứa các sợi bông, bụi bẩn, mảnh thủy tinh hoặc bất kỳ ngoại vật nào khác.
- Tình trạng cơ học của chai lọ: Vỏ chai, lọ chứa vacxin phải nguyên vẹn, không nứt vỡ, nắp đậy phải kín khít tuyệt đối, không bị hở hoặc rò rỉ dung dịch ra ngoài môi trường.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 163:1992
VACXIN THÚ Y
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VACXIN TỤ HUYẾT TRÙNG LỢN
Vacxin tụ huyết trùng lợn là sản phẩm chế tạo từ vi khuẩn tụ huyết trùng tương ứng, có hoặc không có chất bổ trợ, dạng lỏng hoặc đông khô.
1. Mẫu:
Theo TCN số: 160-92 "Vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm".
2. Kiểm tra thuần khiết:
Theo TCN số: 161-92 "Vacxin thú y - Quy trình kiểm tra thuần khiết”.
3. Kiểm tra an toàn:
3.1. Phương pháp trọng tài : Tiêm dưới da cho 3 lợn (khỏe mạnh 20-30kg) mỗi con 2 liều vacxin quy định. Tất cả động vật phải sống khỏe sau thời gian 10 ngày theo dõi.
3.2. Phương pháp thay thế (kiểm tra tính độc): Tiêm vacxin vào dưới da cho 2 thỏ (l,5-2kg) mỗi con 1 liều vacxin quy định và cho 3 chuột nhắt trắng (16-20g) mỗi con 1/2 đến 1/4 liều vacxin quy định. Tất cả động vật phải sống khỏe sau thời gian 10 ngày theo dõi.
4. Kiểm tra hiệu quả:
4.1. Phương pháp trọng tài (dùng lợn): Tiêm miễn dịch cho 5 lợn khỏe mạnh (20 - 30 kg) mỗi con một liều vacxin quy định. Sau 14-21 ngày, các lợn đã được gây miễn dịch cùng với 3 lợn đối chứng được thử thách với vi khuẩn tụ huyết đã trùng lợn cường độc chủng PS.1 (FgHC) mỗi con 1 MLD của lợn vào dưới da. Theo dõi 7 ngày, lô vacxin được coi là đạt tiêu chuẩn nếu:
- Lợn đối chứng chết hết, lợn miễn dịch sống ít nhất 3 con. Hoặc:
- Lợn đối chứng chết 2 con, lợn miễn dịch sống cả 5 con,
4.2. Phương pháp thay thế (dùng thỏ): Tiêm miễn dịch cho 4 thỏ (khỏe mạnh 1,5-2 kg) mỗi con 2/5 liều vacxin quy định vào dưới da. Sau 14-21 ngày, các thỏ đã được gây miễn dịch cùng với 2 thỏ đối chứng được thử thách với vi trùng tụ huyết trùng lợn chủng độc chủng PS.1 (FgHC) mỗi con 1 MLD của thỏ vào dưới da. Theo dõi 7 ngày, thỏ đối chứng chết hết, thỏ miễn dịch sống ít nhất 2 con thì lô vacxin đạt tiêu chuẩn.
Nếu lần thứ nhất không đạt được phép làm lại lần thứ hai.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 175:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đóng dấu lợn nhược độc chủng VR2
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 176:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào nhược độc chủng 34F2
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 177:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào vô độc chủng Trung Quốc
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 180:1993 vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin newcastle chủng hệ I
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 193:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 194:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin kép tụ huyết trùng và đóng dấu lợn nhược độc
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 197:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng gà
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 160:1992 về vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 175:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đóng dấu lợn nhược độc chủng VR2
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 176:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào nhược độc chủng 34F2
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 177:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào vô độc chủng Trung Quốc
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 180:1993 vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin newcastle chủng hệ I
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 193:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 194:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin kép tụ huyết trùng và đóng dấu lợn nhược độc
- 12 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 197:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng gà
- 13 Tiêu chuẩn ngành 10TCN161:1992 về vacxin thú y -