Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 204:1994
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 204:1994 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và phương pháp thử đối với sản phẩm vải quả tươi xuất khẩu (vải thiều) của Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm chất lượng nông sản xuất khẩu, nâng cao uy tín thương hiệu vải thiều Việt Nam trên thị trường quốc tế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với quả vải tươi (vải thiều) có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn, thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae).
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, kích cỡ, phương pháp thử, ghi nhãn và đóng gói đối với quả vải tươi được xuất khẩu dưới dạng thương mại tiêu dùng trực tiếp.
- Không áp dụng tiêu chuẩn này cho các loại vải quả được sử dụng cho mục đích chế biến công nghiệp như đóng hộp, sấy khô hoặc làm nước quả.
Điều 2: Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Để được phép xuất khẩu, quả vải tươi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chất lượng tối thiểu sau đây, bất kể thuộc phân hạng chất lượng nào:
- Độ nguyên vẹn và lành lặn: Quả vải phải còn nguyên vẹn, không bị nứt vỡ vỏ, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được.
- Độ sạch sẽ: Quả phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ bám trên vỏ quả như đất cát, bụi bẩn hoặc hóa chất bảo vệ thực vật nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Tình trạng sâu bệnh: Quả vải không bị nhiễm sinh vật hại hoặc bị hư hỏng sâu sắc do côn trùng, nấm bệnh gây ra làm ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Độ ẩm bề mặt: Vỏ quả phải khô ráo tự nhiên, không bị ẩm ướt bất thường. Hiện tượng ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh bảo quản không bị coi là ẩm ướt bất thường.
- Mùi và vị: Quả vải không được có bất kỳ mùi hoặc vị lạ nào do quá trình lên men, thối rữa hoặc do hấp thụ từ môi trường xung quanh.
- Trạng thái phát triển: Quả phải đạt độ chín kỹ thuật phù hợp. Độ chín này phải đảm bảo cho quả tiếp tục quá trình chín sinh lý để đạt tới độ chín tiêu dùng tối ưu sau khi vận chuyển và bốc dỡ.
Điều 3: Phân cấp chất lượng quả vải xuất khẩu
Tiêu chuẩn 10 TCN 204:1994 phân chia quả vải tươi xuất khẩu thành ba hạng chất lượng rõ rệt để phù hợp với nhu cầu của từng phân khúc thị trường:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Là những quả vải có chất lượng cao nhất, hoàn hảo về cả hình thức lẫn hương vị. Quả phải mang đầy đủ các đặc tính tiêu biểu của giống vải thiều về hình dáng, sự phát triển và màu sắc vỏ. Quả không được có bất kỳ khuyết tật nào, trừ những vết xước cực kỳ nhỏ trên bề mặt vỏ không làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chất lượng chung của lô hàng.
- Hạng I (Class I): Là những quả vải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép quả có những khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các vết rám nắng, vết cọ xát nhẹ trên vỏ quả. Tuy nhiên, tổng diện tích khuyết tật không được vượt quá tỷ lệ quy định và tuyệt đối không được ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Bao gồm những quả vải không đủ tiêu chuẩn xếp vào hai hạng trên nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu tại Điều 2. Cho phép quả có khuyết tật về hình dáng, màu sắc vỏ không đồng đều, hoặc có vết thương nhẹ trên vỏ do cơ học hoặc thời tiết, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ tươi ngon.
Điều 4: Quy định về kích cỡ và độ đồng đều
Kích cỡ là một trong những chỉ tiêu thương mại quan trọng để phân loại quả vải xuất khẩu, được quy định cụ thể như sau:
- Phương pháp xác định kích cỡ: Kích cỡ của quả vải được xác định bằng đường kính lớn nhất của mặt cắt ngang quả (đường kính xích đạo) hoặc dựa trên số lượng quả tối đa trên một kilôgam sản phẩm.
- Yêu cầu về độ đồng đều: Trong cùng một bao bì đóng gói (hộp, khay hoặc thùng), các quả vải phải có kích cỡ đồng đều nhau. Sự chênh lệch về đường kính giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một đơn vị đóng gói không được vượt quá giới hạn sai lệch cho phép theo quy định kỹ thuật của từng hạng chất lượng.
- Kích cỡ tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định kích cỡ tối thiểu cho từng hạng chất lượng nhằm loại bỏ những quả quá nhỏ, kém phát triển ra khỏi lô hàng xuất khẩu.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 204:1994
VẢI QUẢ TƯƠI XUẤT KHẨU
(VẢI THIỀU)1
YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải thiều tươi, sau khi đã được lựa chọn, xử lý và bao gói. Không áp dụng cho vải quả đưa vào chế biến công nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Vải thiều tươi xuất khẩu, được xử lý theo quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y, phải đạt được những yêu cầu như sau:
1.1.1. Dạng bên ngoài: Quả tươi, phát triển bình thường không bị bầm giập. Chiều dài cuống quả cho phép thoả thuận trong hợp đồng mua, bán sản phẩm.
1.1.2. Kích thước và khối lượng quả: tương đối đồng đều. Đường kính quả vải (do ở mặt cắt lớn nhất) cho phép thoả thuận trong hợp đồng mua, bán sản phẩm, nhưng không được nhỏ hơn 25mm. Số quả (cuống dài không quá 5mm, được ngắt ở “khấc” tự nhiên của cuống quả) trong 1kg không lớn hơn 65 quả.
1.1.3. Màu sắc ửng hồng hoặc đỏ đều trên toàn bộ diện tích vỏ quả.
1.1.4. Hương vị: Thịt quả có hương thơm đặc trưng của vải thiều chín. Vị ngọt đậm. Hàm lượng chất khô hoà tan của dịch quả không dưới 17%. Không có mùi vị lạ.
1.2. Vải quả không được có sâu đục quả và các sâu bệnh khác, thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của bên mua hàng.
2. Phương pháp thử
2.1. Lấy mẫu
2.1.1. Chất lượng vải quả được xác định trên cơ sở kiểm tra và phân tích mẫu đại diện của mỗi lô hàng.
2.1.2. Lô hàng là khối lượng bất kỳ của một loại quả, cùng loại chất lượng, cùng một kiểu bao bì, bao gói, ký mã hiệu, được giao nhận cùng một thời điểm và một địa điểm.
2.1.3. Mẫu đại diện của lô hàng gồm toàn bộ những kiện hàng, được lấy ra từ những vị trí khác nhau (trên, dưới, giữa, trong, ngoài) của lô hàng.
Mẫu đại diện của lô hàng được lấy theo quy định trong bảng dưới đây:
Số lượng kiện trong lô hàng Số lượng kiện cần lấy mẫu
Dưới 51 3
Từ 51 đến 150 5
Từ 151 đến 500 8
Trên 500 13
2.1.4. Trước khi lấy mẫu đại diện, cần kiểm tra sơ bộ dạng bên ngoài của bao bì, cách bao gói, ký mã hiệu, theo quy định trong tiêu chuẩn này.
2.1.5. Mẫu phân tích là một phần của mẫu đại diện, dùng để xác định các chỉ tiêu chất lượng. Mẫu phân tích lấy không ít hơn 3kg, bằng phương pháp lấy ngẫu nhiên ở các kiện mẫu đại diện.
2.1.6. Mẫu phân tích phải được phân tích ngay. Trong những trường hợp cần thiết, có thể chia đôi mẫu phân tích, theo một phương pháp chia ngẫu nhiên, để làm mẫu lưu. Mẫu phân tích và mẫu lưu phải có nhãn ghi các nội dung:
Tên cơ sở sản xuất, kèm theo tên địa phương sản xuất.
Nơi lấy mẫu.
Lô hàng của mẫu (số liệu, khối lượng)
Ngày lấy mẫu
Tên và cơ quan lấy mẫu
Mẫu lưu phải đựng trong túi chất dẻo, để trong tủ lạnh, bảo quản không quá 3 ngày.
2.2. Xác định đường kính của quả.
2.2.1. Dụng cụ: Thước kẹp
2.2.2. Tiến hành thử: Dùng thước kẹp đo ở vị trí lớn nhất của chiều ngang quả.
2.3. Xác định hương vị: Mẫu đã được sử dụng ở mục 2.2 được tiến hành thử nếm. Dùng nước sôi để nguội hoặc nước cất để tráng miệng trước khi thử.
2.4. Xác định hàm lượng chất khô của dịch quả:
2.4.1. Dụng cụ, vật liệu:
Chiết quang kế
Nhiệt kế
Thìa mạ kền
Bông thấm nước
Nước cất
2.4.2. Tiến hành thử:
Từ mẫu phân tích, lấy 3 quả một cách ngẫu nhiên. Bọc lấy cùi quả rồi vắt lấy nước. Bỏ giọt dịch quả đầu tiên. Lấy một giọt để xác định hàm lượng chất khô hoà tan bằng chiết quang kế. Đọc kết quả theo tỷ lệ phần trăm. Xác định nhiệt độ trong khi thử, tra bảng tương ứng, đưa kết quả về nhiệt độ 200C.
Mỗi quả thử 3 lần. Kết quả là trung bình cộng của các lần thử.
2.5. Kiểm tra sâu bệnh theo TCVN 4731 - 89 về kiểm dịch thực vật.
3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản
3.1. Bao gói: Vải quả được đóng vào túi chất dẻo, có dung lượng từ 1 đến 2kg quả.
Quy cách túi cho phép thoả thuận trong các hợp đồng mua, bán sản phẩm.
Các túi chất dẻo có chứa vải quả được đặt trong thùng carton có đục lỗ, có vách ngăn. Quy cách hòm carton cho phép thoả thuận trong hợp đồng mua bán sản phẩm.
3.2. Ghi nhãn: Cho phép thoả thuận trong hợp đồng mua, bán sản phẩm.
3.3. Vận chuyển và bảo quản: Theo quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 567:2003 về Dứa quả tươi xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 568:2003 về Chuối tiêu tươi xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3948:1984 về cam quả tươi xuất khẩu - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1872:1986 về chuối tiêu tươi xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:1976 về cam quả tươi xuất khẩu
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 418:2000 về vải quả tươi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 575:2004 về tiêu chuẩn nguyên liệu vải thiều quả tươi cho chế biến
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9767:2013 (CODEX STAN 196-1995, sửa đổi 2:2011) về Vải quả tươi
- 1 Quyết định 1618/NN-KHKT/QĐ năm 1994 ban hành tiêu chuẩn ngành do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 567:2003 về Dứa quả tươi xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 568:2003 về Chuối tiêu tươi xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3948:1984 về cam quả tươi xuất khẩu - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1872:1986 về chuối tiêu tươi xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:1976 về cam quả tươi xuất khẩu
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 418:2000 về vải quả tươi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 575:2004 về tiêu chuẩn nguyên liệu vải thiều quả tươi cho chế biến
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9767:2013 (CODEX STAN 196-1995, sửa đổi 2:2011) về Vải quả tươi