Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 575:2004

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 575:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu vải thiều quả tươi (Litchi chinensis Sonn) dùng cho mục đích chế biến công nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, giúp các cơ sở thu mua, chế biến và xuất khẩu kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào của nông sản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị thương mại của sản phẩm vải thiều Việt Nam.

Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với quả vải thiều tươi được sử dụng làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến (như đóng hộp, đông lạnh, sấy khô, ép nước quả).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng từ sản xuất, thu hoạch, thu mua, vận chuyển đến chế biến vải thiều quả tươi tại thị trường Việt Nam.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa, vi sinh vật và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Các tài liệu viện dẫn là căn cứ pháp lý để thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của lô hàng nguyên liệu khi đưa vào nhà máy chế biến.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Quả vải thiều tươi nguyên liệu: Là quả của cây vải thiều (Litchi chinensis Sonn) được thu hoạch ở độ chín kỹ thuật phù hợp, còn nguyên vẹn, không bị dập nát hoặc hư hỏng nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt quả bên trong.
  • Độ chín kỹ thuật: Trạng thái quả đạt đến sự phát triển đầy đủ về kích thước, màu sắc đặc trưng của giống, hàm lượng đường và axit đạt tỷ lệ tối ưu cho từng công nghệ chế biến cụ thể.
  • Tạp chất: Bao gồm lá, cành, đất, đá và bất kỳ vật ngoại lai nào khác lẫn vào trong lô quả nguyên liệu.

- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng nguyên liệu

  • Yêu cầu cảm quan chung: Quả vải phải tươi, lành lặn, sạch sẽ, không có mùi vị lạ. Vỏ quả phải có màu sắc đặc trưng của giống (từ hồng đỏ đến đỏ sẫm tùy theo độ chín), không bị thâm đen hoặc cháy nắng quá mức cho phép.
  • Trạng thái thịt quả (cùi vải): Thịt quả phải dày, ráo nước, có độ giòn và dai đặc trưng, không bị nhũn, không bị lên men hoặc có mùi ủng.
  • Yêu cầu về sâu bệnh: Quả vải không được bị sâu đục cuống, không bị nấm bệnh gây hại làm ảnh hưởng đến chất lượng bên trong. Tỷ lệ quả bị khuyết tật nhẹ về ngoại quan không được vượt quá giới hạn quy định cho từng phân hạng nguyên liệu.
  • Kích thước và khối lượng: Quả vải phải đạt kích thước tối thiểu về đường kính xích đạo và khối lượng quả theo yêu cầu của từng phương án chế biến cụ thể (ví dụ: vải thiều đóng hộp nguyên quả yêu cầu kích thước đồng đều hơn so với vải dùng để ép nước).
  • Chỉ tiêu hóa lý cơ bản: Hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế - độ Brix) phải đạt mức tối thiểu quy định để đảm bảo độ ngọt tự nhiên của nguyên liệu, giảm thiểu lượng đường bổ sung trong quá trình chế biến.

Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu

Việc quy định rõ ràng từ phạm vi áp dụng đến các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi tại các điều khoản đầu của 10 TCN 575:2004 giúp tạo ra một bộ thước đo chuẩn mực cho thị trường. Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp chế biến chủ động kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra mà còn định hướng cho người nông dân áp dụng các quy trình canh tác an toàn (như VietGAP, GlobalGAP) để đáp ứng tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 575:2004

TIÊU CHUẨN

NGUYÊN LIỆU VẢI THIỀU QUẢ TƯƠI CHO CHẾ BIẾN

I. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải thiều quả tươi nguyên liệu. Sản phẩm sau khi thu hái, dùng chế biến các mặt hàng: đồ hộp, lạnh đông, sấy khô.

II. Yêu cầu kỹ thuật

Vải quả nguyên liệu phải đạt các chỉ tiêu sau:

2.1. Chỉ tiêu cảm quan

2.1.1. Hình dáng bên ngoài

Quả tươi, phát triển bình thường, hình dáng cân đối gai tương đối nhẵn.

Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ và không có vết thâm.

Không có những quả thối hỏng, ủng, lên men, vỏ khô... không phù hợp cho chế biến.

2.1.2. Độ chín

Vải quả nguyên liệu thu hái ở độ chín mỗi quả 75% - 85%.

Màu sắc bên ngoài vỏ quả (theo 2.1.3).

Phần đuôi cùi quả khép kín đều và cho phép phớt hồng nhẹ.

2.1.3. Màu sắc

Màu sắc vỏ quả từ vàng nhạt đến đỏ tươi 2/3 vỏ quả. Thịt quả có màu trắng ngà, cho phép phớt hồng ở phần đuôi.

2.1.4. Hương vị

Thịt quả có hương đặc trưng. Vị ngọt, không có mùi vị lạ.

2.1.5. Trạng thái thịt quả

Cùi dày, chắc và bóng.

2.2. Chỉ tiêu lý hoá

2.2.1. Kích thước

Kích thước quả (đường kính chỗ lớn nhất): Không nhỏ hơn 28mm.

2.2.2. Hàm lượng chất khô hoà tan (Đo bằng khúc xạ kế ở 20 oC):

Không nhỏ hơn 14 % Brix

2.2.3. Hàm lượng axit (tính theo a xit Xitric ): Không lớn hơn 0,4%.

2.3. Khuyết tật

Vải quả nguyên liệu dùng cho chế biến các mặt hàng: đồ hộp, lạnh đông, sấy khô không cho phép có những khuyết tật lớn ảnh hưởng về hình thái bên ngoài và trạng thái bên trong của quả.

Vải quả nguyên liệu dùng cho chế biến phải đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng chế biến, không có sâu bệnh, khuyết tật ở mức gây ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.

III. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y Tế ngày 04-04-1998 về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”

IV. Phương pháp thử

Phương pháp lấy mẫu để kiểm tra nguyên liệu theo TCVN 5102-90 .

V. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1. Vải quả nguyên liệu sau khi thu hái được xếp trong bao bì: thùng gỗ, thùng xốp, hoặc sọt tre, bên trong có sử dụng vật liệu lót bằng giấy hoặc lá tươi. Bao bì chứa đựng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu vải quả trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phải chắc chắn, thoáng, sạch.

5..2. Đối với vải quả nguyên liệu được vận chuyển theo từng lô hàng nên các lô phải có ghi nhãn ký hiệu: Tên, loại nguyên liệu, giống, xuất xứ, khối lượng.

5.3. Vải quả nguyên liệu vận chuyển bằng các phương tiện khác nhau, sau đó được bảo quản trong kho chứa nguyên liệu thoáng sạch.

Không xếp đống cao quá 40cm và không để nguyên liệu tồn kho quá 24 giờ, ảnh hưởng đến chất lượng khi đưa nguyên liệu vào chế biến.

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 575:2004 về tiêu chuẩn nguyên liệu vải thiều quả tươi cho chế biến

Số hiệu: 10TCN575:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2004
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 575:2004 về tiêu chuẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký